Tải: APP cây thuốc Android

Cây mức hoa trắng điều trị lỵ amip, viêm gan và những lưu ý khi dùng

Cây mộc hoa trắng

Ngoài cây mức (lòng mức Trung Bộ) thì nhiều cây khác có tên “mức…” cũng được dùng làm thuốc, chẳng hạn như cây mức chàm, mức hoa đỏ, mức hoa trắng, mức hoa trắng nhỏ, mức lông, mức sao… Trong số đó, mức hoa trắng là loại có nhiều công dụng làm thuốc hơn.

Tuy nhiên, cây này lại hay bị nhầm với cây mức (lòng mức Trung Bộ). Vậy, sự khác nhau nào giúp ta phân biệt hai loại này và cây mức hoa trắng có thể điều trị các bệnh nào? Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé!

Nhận dạng cây mức hoa trắng

Cây mức hoa trắng có tên khoa học là Holarrhena pubescens (đồng nghĩa Holarrhena antidysenterica), thuộc họ Trúc đào và khác cây lòng mức Trung Bộ.

  • Thân: cây mức hoa trắng thuộc dạng thân gỗ lớn, có thể cao đến 12 m còn cây lòng mức Trung Bộ chỉ cao khoảng 4 m trở lại.
  • Hoa: hoa cây mức hoa trắng có màu trắng và rất thơm còn hoa của cây lòng mức Trung Bộ thì có màu đỏ hoặc màu xanh xanh (1) (2).
Cây mức hoa trắng

Cây mức hoa trắng

Mức hoa trắng

Hoa của cây mức hoa trắng

Công dụng làm thuốc của vỏ cây mức hoa trắng

Ở Trung Quốc, cây mức hoa trắng được gọi là “chỉ tả mộc” (止泻木) vì vỏ của cây được dùng điều trị tiêu chảy (2). Thế nhưng, ngoài công dụng này thì vỏ cây mức hoa trắng còn có nhiều công dụng khác, chẳng hạn như:

  • Điều trị kiết lỵ (lỵ amip).
  • Điều trị tiêu chảy.
  • Giúp xổ giun.
  • Hỗ trợ tiêu hóa.
  • Giúp giảm sốt.
  • Điều trị viêm gan.

Cách dùng: mỗi ngày dùng 10 g vỏ cây, tán bột uống (không được dùng quá liều).

Ngoài ra, vỏ cây còn được dùng điều trị ghẻ bằng cách nấu nước cùng với lá cây rồi để nguội và tắm (không chỉ vỏ thân mà vỏ rễ cây cũng được dùng điều trị ghẻ bằng cách giã nát rồi đem ngâm rượu cùng với vỏ cây hòe để thoa ngoài da) (1).

Quả cây mức hoa trắng

Quả cây mức hoa trắng

Công dụng làm thuốc của hạt cây mức hoa trắng

Mỗi quả mức hoa trắng đều chứa nhiều hạt bên trong và các hạt này đều có mào lông dài. Được biết, hạt của cây có tác dụng bổ thận và được dùng với liều thấp, từ 3 – 6 g mỗi ngày (lưu ý không được dùng quá liều) (1).

Lưu ý khi dùng

Vỏ thân và hạt của cây mức hoa trắng là hai bộ phận có nhiều dược tính, với nhiều thành phần hoạt chất như conessin, conkuechin, conesimin, conesinidin… Trong đó, conessin là chất hơi có độc nên khi dùng cây này làm thuốc, các bạn nên hỏi thêm ý kiến thầy thuốc về liều lượng, tránh dùng quá liều.

Kết quả nghiên cứu cho thấy khi dùng conessin với liều cao sẽ gây ngộ độc và làm liệt trung khu hô hấp, đồng thời còn có tác dụng phụ là khiến tim đập chậm lại và hạ huyết áp. Vì vậy, người huyết áp thấp không nên dùng cây thuốc này (1) (6).

Riêng về hoạt tính, conessin còn kích thích sự co bóp của tử cung và dạ dày (ruột) nên phụ nữ mang thai không nên dùng (1).

Phân biệt: Cây mức hoa trắng khác với cây mức hoa trắng nhỏ (Holarrhena crassifolia, cây này có hoa trắng nhưng thân thường cao không quá 2 m và cũng ít phân nhánh) (1).

Các nghiên cứu về dược tính

Ngoài các công dụng trên thì cây mức hoa trắng còn có các dược tính khác và cần thêm thời gian nghiên cứu lâm sàng để có thể ứng dụng thực tế.

  • Hoạt tính chống oxy hóa và chống tiểu đường: Kết quả nghiên cứu cho thấy chiết xuất methanolic và chiết xuất nước từ vỏ cây mức hoa trắng có tác dụng chống oxy hóa mạnh, đồng thời chiết xuất methanolic từ vỏ cây cũng có tác dụng hạ đường huyết (3).
  • Hoạt tính kháng khuẩn: Theo tạp chí Journal of Ethnopharmacology, chiết xuất methanolic từ vỏ cây có tác dụng kháng khuẩn đáng kể, giúp chống lại nhiều loại vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus faecalis, Bacillus subtilis, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa (4).
  • Hoạt tính chống sốt rét: Theo tạp chí Natural Product Research, chiết xuất alkaloid từ rễ cây mức hoa trắng có các hoạt chất giúp chống lại ký sinh trùng gây bệnh sốt rét ở người là Plasmodium falciparum K1 (5).
Nguồn tham khảo
  1. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1, NXB Y học, HN, 2018, trang 181.
  2. 止泻木, https://baike.baidu.com/item/%E6%AD%A2%E6%B3%BB%E6%9C%A8/1645994?fr=aladdin, ngày truy cập: 10/ 04/ 2021.
  3. Evaluation of Antioxidative and Antidiabetic Activity of Bark of Holarrhena Pubescens Wall, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4225906/m, ngày truy cập: 10/ 04/ 2021.
  4. Antibacterial steroid alkaloids from the stem bark of Holarrhena pubescens, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0378874199001191, ngày truy cập: 10/ 04/ 2021.
  5. Antimalarial and cytotoxic activities of pregnene-type steroidal alkaloids from Holarrhena pubescens roots, https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/14786419.2017.1408108, ngày truy cập: 10/ 04/ 2021.
  6. Hypotensive constituents from the bark of Holarrhena pubescens (Holarrhena antidysenterica)https://www.infona.pl/resource/bwmeta1.element.elsevier-d04d2fc7-8a50-3ad1-85bb-d717ec9cf98a, ngày truy cập: 10/ 04/ 2021.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

Hỏi B.sĩ
GỌI
Messenger