Tải ngay: App cây thuốc Android

Thần khúc là thuốc gì? Tác dụng điều trị bệnh của thần khúc

Thần khúc

Nếu bạn hỏi các sinh viên ngành Văn rằng “Thần khúc” là gì thì câu trả lời có thể sẽ là “tên của một trường ca nổi tiếng”. Vâng, bản trường ca với hơn 14.000 câu thơ ấy chính là một trong những tác phẩm kinh điển của văn học thế giới.

Tuy nhiên, trong y học, thần khúc lại là tên của một vị thuốc bình dị hơn – và mặc dù bình dị nhưng lại không kém phần quan trọng. Bạn biết đấy, thang thuốc Hòa trung kiện tỳ hoàn cũng có một trong các thành phần cơ bản là thân khúc – và công dụng của nó là chủ trị chứng vị hư khiến cho người bệnh không muốn ăn uống gì dù vẫn thấy đói.

Vài nét về thần khúc

Thần khúc không phải là tên của một cây thuốc nhất định mà như bạn thấy, nó là một khối chất rắn đã được bào chế từ nhiều thành phần khác nhau, bao gồm một số thảo dược và bột mì (hoặc bột gạo, hồ nếp để làm dính lại). Các thành phần này được lên men trong điều kiện thích hợp rồi phơi khô lại và làm thuốc.

Công thức điều chế thần khúc rất đa dạng, được ghi chép trong nhiều sách (như Tề dân yếu thuật, Bản thảo cương mục…). Ban đầu, vị thuốc này chỉ gồm 6 thành phần nhưng về sau, số lượng nguyên liệu lên đến 30 rồi đến 52 và thường được bào chế vào mùa nóng (để dễ lên men hơn).

Thần khúc

Thần khúc

Sở dĩ gọi là “thần khúc” là vì trước đây, người ta tin rằng vào tháng 5 âm lịch thì các vị thần sẽ hội họp với nhau. Vì vậy, họ thường chế thuốc vào thời điểm ấy (với niềm hy vọng tâm linh) và gọi tên nó là “thần khúc” hoặc “lục thần khúc” (vì ban đầu nó gồm 6 vị). Mặt khác, vị thuốc này có nguồn gốc từ tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) nên có còn được gọi là “Kiến thần khúc”.

Công dụng làm thuốc của thần khúc

Trong thần khúc không chỉ có tinh dầu, chất béo mà còn có đường và men lipase. Theo y học cổ truyền, thần khúc có vị cay ngọt, tính ôn và thông vào hai kinh Tỳ, Vị.

Về công dụng, vị thuốc thiên về tiêu hóa với các chức năng chủ đạo như:

  • Giúp dễ tiêu, điều trị ăn uống không tiêu.
  • Làm mạnh lá lách và nuôi dưỡng dạ dày.
  • Giúp lợi sữa.
  • Điều trị nôn mửa, tiêu chảy và lỵ.
  • Điều trị cảm mạo do thay đổi thời tiết (cả cảm lạnh và cảm nắng) (1) (2).

Cách dùng: Mỗi ngày, lấy từ 9 – 18 g, sắc lấy nước uống hoặc tán bột uống (trong một vài trường hợp, nếu tán bột để làm thuốc hoàn tán thì nên sao đen trước khi dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc) (4).

Về công hiệu của vị thuốc này, trong sách Bản thảo cương mục có ghi: “Thần khúc chữa khỏi các chứng đầy bụng, tả lị, đau hắc loạn, ợ nước chua và tiêu cơm hạ hỏa, phụ nữ mới đẻ chóng có sữa nhiều“. Bên cạnh đó, sách Bản thảo cầu chân cũng ghi: “Thần khúc ấm dạ dày, tiêu đờm, tan khí độc, khỏi nước độc, tiêu trệ khí và trẻ con thì bổ tỳ” (1).

Thần khúc

Vị thuốc dạng khô

Một số bài thuốc kết hợp

  • Điều trị ăn uống khó tiêu, đau bụng và nôn mửa: dùng thần khúc với mạch nha và sơn tra (mỗi loại đều dùng 4 g), đem sắc với nước rồi chia thành 3 lần uống trong ngày (1). Bên cạnh đó, nếu ăn uống khó tiêu, đầy bụng và có đi lỵ thì dùng thần khúc, thương truật, vỏ quýt chín phơi khô, hậu phác và mạch nha (mỗi vị 14 g), tán bột và dùng mỗi ngày từ 3 – 6 g bột đó, chia làm hai hoặc ba lần uống (2).
  • Điều trị vị hư, bụng cảm thấy đói mà không muốn ăn: Đây là bài thuốc Hòa trung kiện tỳ hoàn mà chúng tôi đã đề cập ở trên. Để điều chế thuốc này cần có thần khúc, vỏ quýt chín phơi khôchỉ thực (mỗi loại 120 g), bạch truật và hậu phác (mỗi loại 80 g), mộc hương, bán hạ, cam thảo Bắc và binh lang (mỗi loại 40 g). Cách thực hiện: Lấy tất cả tán bột rồi làm thành viên để dùng dần, mỗi ngày uống từ 16 – 20 g (3).
  • Giúp phục hồi sức khỏe sau bệnh cảm sốt, sau khi lao động vất vả và giúp giảm chứng kém ăn mất ngủ, sợ lạnh và mệt mỏi trong người: Thành phần bài thuốc gồm các vị sau: phòng đảng sâm, mạch môn, hoàng kỳ (chích), bạch truật (mỗi vị 12 g), thần khúc, sâm bố chính, đương quy, mạch nha (mỗi vị 8 g), hoàng cầm và bán hạ chế (6 g), trần bì, sài hồ và ích trí nhân (mỗi loại 4 g), thương truật (3 g), sắc lấy nước uống (3).

Lưu ý khi dùng

  • Phụ nữ sinh nở mà không bị tích huyết thì không được dùng.
  • Bên cạnh đó, những người tỳ âm hư vị hỏa thịnh, người bị nóng ruột do tỳ hư và phụ nữ mang thai cũng không nên dùng (1).
Nguồn tham khảo
  1. Nguyễn Văn Quý – Nguyễn Phương, Thuốc Bắc thường dùng, NXB Y học, trang 524.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 1999, trang 358.
  3. Tào Duy Cần – Hoàng Trọng Quang, Phương thang y học cổ truyền, NXB Y học, trang 61 – 139.
  4. Thần khúc, http://www.baophuyen.com.vn/portals/0/quangcao/TRACUUDONGDUOC/TUDIEN/THUOC/THANKHUC.HTM, ngày truy cập: 06/ 05/ 2020.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:


GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ
エロ動画 วิดีโอเอ็กซ์ أنبوب الجنس العربي