Tải: APP cây thuốc Android

Mẫu thảo quả dài điều trị viêm họng, viêm hạch hạnh nhân, viêm thận

Mẫu thảo quả dài

Mẫu thảo (tức dây lưỡi đòng) thì nhiều người đã biết rồi nhưng cây mẫu thảo quả dài thì lại ít người biết đến.

Đây là cây thuốc quý, điều trị được nhiều bệnh phổ biến như: phù thũng, viêm ruột, viêm thận, viêm họng, viêm hạch hạnh nhân… (1).

Bạn đã gặp cây mẫu thảo quả dài ở đâu chưa?

Vài nét về cây mẫu thảo quả dài

Cây mẫu thảo quả dài có tên khoa học là Lindernia anagallis (Burm.f.) pennell, thuộc họ Hoa mõm sói. Ở Trung Quốc, cây được gọi là “trường sóc mẫu thảo” 长蒴母草 (2).

Mẫu thảo quả dài

Hình ảnh cây thuốc

Đặc điểm nhận dạng: Mẫu thảo quả dài thuộc dạng thân cỏ, cọng tròn và yếu, lá không có cuống và mọc đối nhau. Hoa của cây có tràng hoa màu trắng nhưng hơi có bớt màu tím hoặc hơi hồng, quả thuôn nhọn (dài khoảng 1,3 cm) và bên trong có hạt màu vàng.

Bạn có thể tìm thấy cây này ở nhiều nơi trên khắp nước ta, đặc biệt là các tỉnh Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Trị, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP. HCM, Cần Thơ… (ngoài ra, cây còn có mặt ở nhiều nước như Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Philippin, Ấn Độ… (1).

Công dụng làm thuốc của cây mẫu thảo quả dài

Theo y học cổ truyền, toàn cây có vị ngọt nhạt, có tính mát và được biết đến với nhiều công dụng như:

  • Thanh nhiệt giải độc.
  • Tiêu thũng, lợi thấp.
  • Điều trị viêm ruột, lỵ.
  • Điều trị viêm thận, phù thũng.
  • Điều trị viêm hạch hạnh nhân.
  • Điều trị viêm họng và ho.
  • Điều trị rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy ở trẻ nhỏ.
  • Điều trị khí hư ở phụ nữ.

Cách dùng: mỗi ngầy, lấy từ 30 – 60 g toàn cây, rửa sạch rồi nấu lấy nước uống trong ngày (thường hái sẵn vào mùa hè và mùa thu, sau đó rửa sạch, phơi khô để dùng). Lưu ý, nếu trẻ nhỏ bị tiêu chảy thì lấy khoảng 60 g, nấu lấy nước rồi chia thành hai lần uống trong ngày.

Đối tượng cần tránh: Phụ nữ mang thai không được uống (1).

Mẫu thảo quả dài

Hoa cây

Các bài thuốc cụ thể

Tùy từng trường hợp cụ thể mà liều dùng cây mẫu thảo quả dài có thể gia giảm, ngoài ra cũng có thể kết hợp thêm các vị thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị.

1. Điều trị lỵ trực trùng

  • Chuẩn bị: mẫu thảo quả dài (toàn cây, 60 g) và rau diếp cá (30 g).
  • Thực hiện: nấu lấy nước uống trong ngày.

2. Điều trị viêm thận và phù thũng

  • Chuẩn bị: (toàn cây, 60 g) và cây mã đề (30 g).
  • Thực hiện: nấu lấy nước uống.

3. Làm thuốc ngoài da

Cây này còn được dùng tươi để làm thuốc ngoài da trong các trường hợp như: u nhọt, viêm tuyến mang tai, viêm mủ da và viêm nhũ hoa (viêm vú).

Cách dùng như sau: lấy 60 g lá cây tươi, giã nát ra rồi vắt lấy nước uống (phần xác đắp lên chỗ bị viêm sưng) (1).

Thông tin thêm

Ngoài cây mẫu thảo quả dài như đã nói trong bài viết này thì ở Việt Nam còn có:

  • Cây mẫu thảo, tên khoa học là Lindernia crustacea.
  • Cây mẫu thảo hoa nhỏ, tên khoa học là Lindernia micrantha.
  • Cây mẫu thảo lông dính, tên khoa học là Lindernia viscosa.
  • Cây mẫu thảo mềm, tên khoa học là Lindernia mollis.

Trong đó, cây mẫu thảo (tức dây lưỡi đòng) là loại có nhiều công dụng làm thuốc hơn cả (giúp hoạt huyết điều kinh, thanh nhiệt, lợi niệu, viêm gan, bạch đới…). Ở Malaysia, khi không có mẫu thảo, dân gian thường dùng mẫu thảo quả dài để thay thế (1).

Nguồn tham khảo
  1. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 2, NXB Y học, HN, 2018, trang 80.
  2. 长蒴母草 Lindernia anagallis (Burm. F.) Pennell, http://www.zhiwutong.com/latin/Scrophulariaceae/Lindernia-anagallis-Burm-F-Pennell.htm, ngày truy cập: 04/ 02/ 2021.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

Hỏi B.sĩ
GỌI
Messenger