Tải ngay: App cây thuốc Android

Đạm đậu xị điều trị lỵ ra máu, đinh độc và hai chân lạnh nhức

Đạm đậu xị

Nghe cái tên đạm đậu xị thì người ta đã ít nhiều liên tưởng đến xuất xứ Trung Quốc của nó rồi. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là đạm đậu xị xa lạ với người Việt Nam.

Trong y học cổ truyền phương Đông, đạm đậu xị (hay còn gọi là đạm đậu thị, đậu xị, đạm đậu…) chính là một vị thuốc đặc biệt, được điều chế đặc biệt từ đậu đen lên men và được dùng trong nhiều trường hợp như: cảm mạo, buồn phiền trong người, hai chân lạnh nhức…

Cách làm đạm đậu xị

Có nhiều cách điều chế đạm đậu xị nhưng nhìn chung đều trải qua nhiều lần đồ chín, lên men và phơi khô. Một trong các phương pháp phổ biến có thể kể đến là:

  • Lấy hạt đậu đen ngâm nước một đêm rồi phơi sơ qua, sau đó cho vào nồi, chưng (đồ) cho chín. Sau đó, đổ đậu ra và đem ủ bằng lá chuối khô trong ba ngày.
  • Sau đó, mở lá chuối ra, nếu thấy hạt đậu có lớp màu vàng phủ bên ngoài thì đem phơi khô.
  • Kế đến, tiếp tục rưới nước lên đậu rồi đem ủ như thế nữa, ủ đến khi thấy xuất hiện mốc vàng thì lại đem phơi khô.
  • Cứ làm từ 5 đến 7 lần như thế và cuối cùng thì đem hấp và phơi cho thật khô (1).
Đạm đậu xị

Đạm đậu xị

Công dụng của đạm đậu xị

Đạm đậu xị có vị đắng, tính hàn và thường được dùng điều trị các bệnh như:

  • Trừ ôn dịch, cảm mạo.
  • Giúp điều hòa khí.
  • Giúp nhuận tràng và điều hòa tạng phủ.
  • Điều trị sốt và sốt rét.
  • Điều trị nhức đầu.
  • Điều trị mất ngủ do buồn bực trong người.
  • Điều trị tình trạng khó chịu, nóng và bứt rứt trong người nhưng không thấy đổ mồ hôi.
  • Dùng trong trường hợp hai chân lạnh nhức (1).

Liều lượng: Mỗi ngày dùng từ 12 – 24 g thuốc, nấu lấy nước uống (nếu bị mụn nhọt, đinh độc thì dùng ngoài da) (1).

Thuốc sắc đạm đậu xị

Thuốc sắc đạm đậu xị

Ngoài ra, đạm đậu xị còn được dùng trong nhiều toa thuốc kết hợp để điều trị các chứng như:

1. Trẻ con nổi đơn (có chảy nước)

  • Chuẩn bị: một lượng đậu xị vừa đủ.
  • Thực hiện: cho đậu xị vào chảo, sao lên cho tới khi bốc khói thì tắt, đem tán bột rồi hòa với dầu mè hoặc dầu đậu phộng để thoa lên da (những chỗ lở loét) (1).

2. Điều trị đinh độc, mụn nhọt

  • Chuẩn bị: đậu xị, một lượng vừa đủ dùng.
  • Thực hiện: cho đậu xị vào nồi, thêm chút nước rồi nấu cho đậu chín nhừ ra, sau đó để nguội và đắp lên chỗ đinh độc, mụn nhọt (2). Với bài thuốc này, các bạn kiên trì đắp liên tục từ 3 đến 4 lần là sẽ thấy hiệu quả.

3. Điều trị lỵ ra máu không ngừng

  • Chuẩn bị: đậu xị và củ tỏi, liều lượng ngang nhau.
  • Thực hiện: Cho cả hai vào máy xay sinh số xay nát rồi vo thành viên to bằng hạt bắp, mỗi ngày uống 30 viên như thế và uống với nước muối (3).

Chú ý: Mỗi lần bạn nên làm một lượng vừa đủ dùng, không nên để qua ngày.

4. Điều trị nứt lưỡi

Nếu lưỡi bị nứt thành các tia nhỏ lâm châm, nhìn như kim châm chảy máu thì chúng ta dùng như sau:

  • Chuẩn bị: đậu xị 15g.
  • Thực hiện: Lấy đậu xị sắc lấy nước rồi chia thành 3 lần uống trong ngày (uống liên tục 3 ngày như thế), liều lượng theo chỉ định của thầy thuốc (3).

Thông tin thêm

* Tên gọi khác: đỗ đậu sị, đạm đậu thị, hăm đậu sị, đậu xị… (1) (2). Ở Trung Quốc, đậu xị được làm ở nhiều nơi nhưng nổi tiếng hơn là những loại được làm ở Hồ Bắc, Chiết Giang…

* Đối tượng cần tránh: Những người mắc bệnh mà không phải do chứng ngoại cảm phong hàn thì không nên dùng (4).

* Về kết hợp: Công trình Bản thảo tuyển chỉ có ghi về công dụng của đậu xị khi kết hợp cùng các vị thuốc khác như sau: Khi dùng điều trị bệnh, việc sử dụng đậu xị “có thể thăng, có thể giáng”. Trong kết hợp:

  • Nếu dùng đậu xị chung với hành thì giúp “phát hãn” (làm ra mồ hôi).
  • Nếu dùng đậu xị sao lên (sao kỹ) thì giúp ngưng mồ hôi.
  • Nếu dùng đậu xị chung với muối thì gây nôn.
  • Nếu dùng đậu xị chung với rượu thì giúp điều trị chứng gió độc xâm nhập.
  • Nếu dùng với chi tử (dành dành) thì giúp nôn ra (để tà không xâm nhập sâu vào cơ thể).
  • Nếu dùng chung với hẹ thì điều trị lỵ.
  • Nếu dùng chung với tỏi thì giúp cầm máu (vì vậy, bài thuốc điều trị lỵ ra máu không ngừng ở trên là dùng tỏi và đậu xị để làm thành viên) (3).
Nguồn tham khảo
  1. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 756.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 686.
  3. Nguyễn Văn Quý – Nguyễn Phương, Thuốc Bắc thường dùng, NXB Y học, 2002, trang 519.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ