Tin sét: Viết bài nhận thưởng ngay

Cây tô mộc (gỗ vang) và nhiều bài thuốc quý

Công dụng của cây tô mộc
  • Tên khác: Cây gỗ vang, cây tô phượng, mạy vang….
  • Tên khoa học: Caesalpinia sappan, thuộc họ Đậu: Fabaceae (4)
  • Tính vị: Vị ngọt, bình, không độc.
  • Công dụng chính: Thông khí huyết, điều trị tắc kinh, giúp da dẻ săn chắc.

Trước đây, để mỉa mai những người ăn nói thô tục, dân gian hay nói ví von để nhấn mạnh như:

Đất sao đất đỏ như vang

Người sao người nói chói chang rứa người” (1).

Thật vậy, nhân vật trong bài thơ đã rất khéo léo khi mượn hình ảnh đất “đỏ như vang” để nói đến mức độ của sự việc, từ đó dẫn ý để phê phán cách nói thô tục, khó chấp nhận của người kia. Ở một bài ca dao khác, cô gái còn mỉa mai:

Nước sông còn đỏ như vang

Nhiều nơi lịch sự hơn chàng, chàng ơi!” (2).

Ở đây, màu đỏ của nước sông (tức nước tốt, nhiều phù sa nên đỏ) cũng được so sánh với màu vang. Nhưng màu vang là màu gì?

Gỗ vang, một tên gọi khác của gỗ tô mộc

Chắc hẳn, trong đời sống bình dã, dân gian sẽ không quen liên tưởng màu vang với màu của rượu vang (rượu nho). Ở đây, màu vang phải là màu của loại chất liệu nào đó gần gũi với đời sống nhân dân hơn và theo từ điển Trần Văn Kiệm thì có một loại cây được dùng để làm thuốc nhuộm, tên là Vang (𣞁) (cũng như có cách so sánh là “đỏ như vang”) (3).

Ngày nay, cây vang nói trên còn được biết đến dưới một cái tên khác, thường được dùng trong y học là cây Tô mộc (tức gỗ cây Tô Phượng, do cây này mọc ở nước Tô Phượng – một nước nhỏ thuộc Trung Quốc trước đây).

Cây tô mộc có tên khoa học là Caesalpinia sappan, thuộc họ Đậu: Fabaceae (4).

Ngoài các tên kể trên, cây còn được gọi bằng các tên khác như: co vang, mạy vang, vang nhuộm (vì nước sắc của gỗ vang được dùng để nhuộm màu)…

Đặc điểm cây tô mộc

Tô mộc là cây thân gỗ nhưng thường chỉ cao khoảng 5 – 7 m, được biết đến là một loại cây dễ trồng, cho gỗ chắc và tốt. Phần gỗ của cây có lớp ngoài màu trắng (dác gỗ), lớp lõi màu vàng cam (khi chẻ nhỏ gỗ này rồi nấu lên sẽ cho ra thứ nước có màu đỏ ngầu – màu gỗ vang, có thể dùng làm thuốc nhuộm hoặc thuốc uống).

Như nhiều cây họ Đậu khác (điền thanh, so đũa), lá tô mộc cũng có hình lông chim và gồm nhiều đôi lá chét. Quả của cây có đuôi nhọn và giống như quả đậu ván trắng nhưng ngắn hơn, vỏ cứng hơn và chứa khoảng 3 – 5 hạt bên trong (hoa màu vàng, gồm 5 cánh và mọc thành chùm). Khi thu hái, cần chú ý trên thân cây tô mộc có nhiều mấu gai nhọn và cả cuống lá cũng có một ít gai nhọn (5) (6).

Vị thuốc tô mộc

Vị thuốc tô mộc (Gỗ tô mộc chẻ nhỏ)

Công dụng và cách dùng cây tô mộc

Cách thu hái, chế biến: Sau khi chọn và chặt những cây tô mộc già, người ta tiến hành đẽo bỏ vỏ và lớp gỗ dác, chỉ dùng phần lõi có màu vàng cam (hoặc hơi đỏ) để làm thuốc (chặt ngắn rồi chẻ thành các que gỗ nhỏ) (6). Nước sắc tô mộc có các tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, giảm đau và điều trị các bệnh như:

  • Khí hư, bế kinh, ứ trệ, trướng đau hoặc mất máu nhiều sau khi sinh đẻ.
  • Choáng váng, ung thũng và bị tổn thương gây ứ trệ (do bị đánh, té ngã…).
  • Lỵ ra máu, chảy máu trong ruột và tiêu chảy do nhiễm trùng.
  • Giúp cho da dẻ săn chắc hơn (5)

Liều lượng: mỗi ngày dùng 6 – 12 g tô mộc dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Ngoài ra, vì có tính kháng khuẩn mạnh nên tô mộc còn có thể dùng để sát trùng vết thương (bằng cách sắc đặc rồi rửa ngoài da) (5) (6).

Một số bài thuốc từ cây tô mộc

  • Phụ nữ kinh nguyệt không đều hoặc sau khi sinh bị đau bụng từng cơn: Cây tô mộc có trong nhiều bài thuốc điều trị các bệnh phụ nữ. Đối với chứng kinh nguyệt không đều và đau bụng sau sinh, bệnh nhân có thể tham khảo bài thuốc kết hợp gồm các vị: tô mộc, sơn tra, đương quy thân (mỗi vị 10 g), hồng hoa (3 g), duyên hồ sách (6 g), ngũ linh chi (8 g), sắc trong 600 ml nước đến khi còn 200 ml nước thì dùng (chia thành ba lần uống trong ngày) (5).
  • Đau bụng kinh và bế kinh: Có nhiều bài thuốc điều trị đau bụng kinh và bế kinh với thành phần tô mộc. Ở đây, chúng tôi xin được giới thiệu bài thuốc gồm các vị khá dễ tìm và dễ thực hiện, bao gồm: tô mộc, nghệ đen, hồng hoa, nhục quế, nghệ vàng (mỗi vị 10 g), sắc lấy nước uống 1 thang mỗi ngày (6).
  • Điều trị lỵ ra máu và đại tiện ra nước không ngừng: Các bệnh về tiêu hóa tưởng chừng là quen thuộc và dễ điều trị nhưng trên thực tế, đôi khi chúng lại khó để điều trị dứt điểm và làm cơ thể suy sút trông thấy. Cụ thể, lỵ ra máu và đại tiện ra nước không dứt là những trường hợp làm hao tổn sức khỏe nghiêm trọng. Trong các trường hợp này, các bệnh nhân có thể tham khảo bài thuốc gồm hai vị là tô mộc và lá phèn đen (miền Nam gọi là cây đồng tiền, trái có đầu lún như đồng tiền, bóp ra có màu đỏ đen) (mỗi vị 20 g) rồi sắc lấy nước uống (6).
  • Điều trị sưng dương vật: Bài thuốc điều trị sưng dương vật từ tô mộc rất đơn giản: dùng 10 g tô mộc sắc với rượu và uống hàng ngày (6).

Hoạt chất của tô mộc qua các công trình nghiên cứu

  • Chống dị ứng: Theo tạp chí Phytotherapy Research, chiết xuất từ rễ và gỗ của cây tô mộc đều cho thấy khả năng chống lại phản ứng dị ứng (7).
  • Bảo vệ gan: Kết quả nghiên cứu trên chuột bạch tạng (bị tổn thương gan) cho thấy chiết xuất methanol từ gỗ tô mộc có tác dụng bảo vệ gan, chống lại độc tính của CCl4 và khôi phục chức năng gan (8).
  • Giúp giảm viêm khớp: Khả năng điều trị viêm khớp của chiết xuất từ tô mộc đã được kiểm chứng qua thí nghiệm trên chuột Wistar và đem lại các kết quả khả quan (mặc dù chiết xuất này gây độc gan nhẹ và làm giảm trọng lượng cơ thể chuột) (theo tạp chí Journal of Ethonopharmacology) (9).
  • Chống mụn trứng cá: Theo tạp chí Journal of wood sciences, chiêt xuất Brazilin từ cây tô mộc cho thấy hoạt động chống oxy hóa và cũng là tác nhân chống mụn trứng cá mạnh mẽ (10).

Lưu ý

  • Đối tượng: Những người không bị các bệnh do ứ trệ thì không nên dùng. Ngoài ra, phụ nữ có thai cũng không được dùng (5).
  • Liều lượng: Cũng như nhiều loại thảo dược khác, tô mộc nên được dùng đúng liều lượng và cần tham khảo ý kiến bác sĩ về kiêng kị, tương tác thuốc trước khi sử dụng. Theo GS Đỗ Tất Lợi, đã có báo cáo về trường hợp chuột bạch, chuột nhắt và thỏ dùng nước sắc tô mộc có triệu chứng buồn ngủ (khi dùng ở lượng lớn thì hôn mê, thậm chí tử vong) và khi tiêm nước sắc tô mộc cho chó thì có triệu chứng nôn mửa và đi tả (5).
Nguồn tham khảo

  1. Nước sông còn đỏ như vang, https://cadao.me/nuoc-song-con-do-nhu-vang/#retNote-5408, ngày truy cập: 02/09/2019.
  2. Đất sao đất đỏ như vang, https://cadao.me/dat-sao-dat-do-nhu-vang/#retNote-5408, ngày truy cập: 02/09/2019.
  3. 𣞁, https://hvdic.thivien.net/wnom/%F0%A3%9E%81, ngày truy cập: 02/09/2019.
  4. Tô mộc, https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C3%B4_m%E1%BB%99c, ngày truy cập: 02/09/2019.
  5. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 50.
  6. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 972.
  7. Anti‐allergic activity of principles from the roots and heartwood of caesalpinia sappan on antigen‐induced β‐hexosaminidase release, https://onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1002/ptr.2670, ngày truy cập: 02/09/2019.
  8. Hepatoprotective properties of Caesalpinia sappan Linn. heartwood on carbon tetrachloride induced toxicity, http://nopr.niscair.res.in/handle/123456789/10095, ngày truy cập: 02/09/2019.
  9. Extract of the dried heartwood of Caesalpinia sappan L. attenuates collagen-induced arthritis, https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874111003138, ngày truy cập: 02/09/2019.
  10. Brazilin from Caesalpinia sappan wood as an antiacne agent, https://link.springer.com/article/10.1007/s10086-009-1046-0, ngày truy cập: 02/09/2019.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi b.sĩ