Tin sét: Viết bài nhận thưởng ngay

Rễ mật nhân thảo dược bách bệnh cho sinh lý nam giới

Công dụng của rễ mật nhân

Có một loại rễ cây nổi tiếng là tốt cho nam giới nhưng những người lái xe và những người phải làm việc căng thẳng lại không được khuyên dùng. Đó là rễ mật nhân. Bởi lẽ, loại rễ này giúp cánh mày râu hưng phấn nên dễ bị nóng trong, mụn nhọt, bức bối và gây gổ với người khác.

Được biết đến là phương thuốc cổ truyền giúp kích thích tình dục của người Đông Nam Á, rễ mật nhân cũng chính là một trong những thành phần cơ bản của sâm Alipas nổi tiếng.

Hơn nữa, ở nam giới, từ sau 30 tuổi trở đi, lượng nội tiết t30ố nam sẽ giảm dần làm ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống sinh lý của phái mạnh (nội tiết tố nam chịu trách nhiệm cho sự mọc râu tóc, tăng cơ bắp và sự ham muốn). Trong khi đó, rễ cây mật nhân lại có tác dụng kích thích cơ thể tự sản sinh nội tiết tố nam một cách tự nhiên nhất. Theo tạp chí Asian journal of andrology, chiết xuất từ rễ mật nhân giúp làm tăng lượng tinh dịch, nồng độ và khả năng vận động của tinh trùng (1).

Về cây mật nhân

Cây mật nhân có rễ to khỏe, cắm sâu thẳng vào lòng đất và hầu như rất ít rễ phụ. Hơn nữa, cây rất chậm lớn và kích thước thân cây cũng khiêm tốn (với những cây có thân bằng ngón tay thì rễ đã mọc sâu 1 m).

Vì vậy, phần dược tính của cây tập trung ở rễ và thông thường chỉ hai lát rễ thái mỏng là đã đủ cho một ngày dùng.

Cây mật nhân có tên khoa học là Eurycoma longifolia, thuộc họ Thanh thất: Simaroubaceae (2). Ngoài tên gọi mật nhân, cây còn được gọi là mật nhơn, hậu phác, bá bịnh, bách bệnh…

Những tên gọi này đã cho thấy mật nhân là vị thuốc điều trị được nhiều bệnh nhưng rất đắng, đắng đến độ những người uống không quen có thể mắc nôn. Tuy nhiên, như người ta thường nói, “thuốc đắng” thì “giã tật”.

Đào rễ mật nhân

Cây mật nhân người dân đào được

Những công dụng của rễ mật nhân

Theo y học cổ truyền, rễ mật nhân có các tác dụng sau:

  • Tăng cường sinh lý, làm mạnh gân cốt và điều trị yếu sinh lý.
  • Giúp tỉnh rượu và giải độc.
  • Điều trị tê đau chân tay.
  • Điều trị nôn mửa, khí tiêu, tiêu chảy và kiết lỵ.
  • Điều trị khí hư (huyết trắng) và khí huyết kém.
  • Tẩy giun.
  • Điều trị cảm mạo, sốt và sốt rét.

Về công dụng điều trị sốt rét của rễ mật nhân, có người cho rằng hiện chưa đủ chứng cứ để kết luận điều này. Tuy nhiên, y học cổ truyền Việt Nam, Indonesia và Malaysia đều ghi nhận rễ mật nhân có tác dụng này. Mặt khác, theo kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí Journal of natural products, chiết xuất từ rễ cây mật nhân có tác dụng chống sốt rét đáng kể (3).

Liều dùng: Rễ mật nhân có thể được dùng dưới dạng ngâm rượu với những lưu ý riêng về đối tượng sử dụng. Tuy nhiên, cách dùng phổ biến nhất vẫn là sắc lấy nước uống (mỗi ngày từ 4 – 6 g rễ cây). Lưu ý không dùng quá liều (4) (5) (6).

Hướng dẫn cách dùng rễ mật nhân sắc uống

Rễ mật nhân thái mỏng

Công dụng của vỏ cây mật nhân

Thân cây mật nhân khá nhỏ và vỏ thân cũng ít được sử dụng hơn so với rễ cây. Tuy nhiên, vỏ cây mật nhân cũng được dùng làm thuốc trong một số trường hợp như:

  • Bồi bổ và giải độc rượu.
  • Giúp dễ tiêu, điều trị tiêu chảy và nôn mửa.
  • Điều trị đau bụng kinh, đau mỏi lưng.
  • Điều trị sốt rét.

Liều dùng: mỗi ngày dùng từ 4 – 6 g vỏ cây, sắc lấy nước uống (hoặc tán bột và vo viên uống với liều tương đương).

Ngoài hai bộ phận trên, lá mật nhân cũng được dùng điều trị ghẻ lở (nấu nước tắm) và quả mật nhân cũng có tác dụng điều trị tiêu chảy, kiết lỵ.

Tuy nhiên, suy cho cùng, công dụng nổi bật của cây mật nhân vẫn là giúp tăng cường sinh lý hiệu quả và rễ cây vẫn bộ phận được dùng phổ biến nhất (4) (5) (6).

Một số bài thuốc kết hợp có dùng rễ mật nhân

  • Điều trị tê bại nửa người bên phải, âm huyết suy kém: mật nhân (6 g), dây ký ninh (2 g), tang chi, rễ ô môi, rễ nhàu, rễ cỏ xước, dây gùi, rau muống biển, huyết rồng (mỗi vụ 8 g), hà thủ ô đỏ (10 g), đậu đen (12 g), sắc lấy nước uống.
  • Thuốc tán giúp dễ tiêu, điều trị đầy hơi, chướng bụng: dùng mật nhân (50 g), củ sả, tiêu lốt, củ gấu (mỗi vị 50 g), cam thảo nam, dây mơ, hậu phác, hoắc hương, dây rơm, vỏ quýt, củ bồ bồ (mỗi vị 100 g). Cách làm: lấy các vị trên tán thành bột, mỗi lần dùng 12 g bột này (nếu trẻ em thì giảm liều lượng xuống, thường là bằng một nửa hoặc một phần ba so với liều người lớn, tùy từng độ tuổi) (6).

Tham khảo: Hướng dẫn cách dùng rễ mật nhân sắc uống

Lưu ý khi dùng rễ mật nhân

  1. Phụ nữ mang thai tuyệt đối không dùng mật nhân. Ngoài ra, như đã nói, rễ mật nhân giúp sản sinh testosterone nên chỉ phù hợp với nam giới (hiển nhiên nữ giới vẫn cần một lượng testosterone rất nhỏ).
  2. Cần lưu ý để mua và thu hái đúng rễ mật nhân, tránh uống nhầm cây khác gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, không nên lạm dụng và dùng quá liều.
  3. Trong thu hái, cần bảo tồn loại cây này để làm nguồn thuốc cho tương lai, tránh “đào cùng vét tận” loại cây quý này.
Nguồn tham khảo

1. Eurycoma longifolia Jack in managing idiopathic male infertilityh, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3739276/, ngày truy cập: 29/ 10/ 2019.

2. Mật nhân, https://vi.m.wikipedia.org/wiki/M%E1%BA%ADt_nh%C3%A2n, ngày truy cập: 29/ 10/ 2019.

3. Cytotoxic and Antimalarial Constituents of the Roots of Eurycoma longifolia, https://pubs.acs.org/doi/pdf/10.1021/np50077a020, ngày truy cập: 29/ 10/ 2019.

4. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 412.

5. Võ Văn Chi, Cây thuốc An Giang, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991 trang 26.

6. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2004, trang 116.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi b.sĩ