Tin sét: Viết bài nhận thưởng ngay

Công dụng trong ẩm thực và y học của tiêu lốt (tiêu lốp)

Cây quả tiêu lốp

Bên cạnh tiêu ăn thông thường, nhiều người còn thích dùng tiêu lốt bởi nó cay nồng hơn và đặc biệt rất thơm. Tuy nhiên, từ trước công nguyên, tiêu lốt đã được Hippocrates – thầy thuốc vĩ đại nhất trong lịch sử Hy Lạp cổ đại nhắc đến với vai trò của một vị thuốc (1).

Thực tế cho thấy, tiêu lốt không chỉ là nguyên liệu đáng chú ý trong ẩm thực mà còn là vị thuốc có giá trị trong kho tàng cây thuốc Việt Nam.

Đặc điểm

Tiêu lốt hay còn gọi là tiêu lốp, hồ tiêu dài, tiêu dài, tiêu thất, tiêu lá tím, tiêu ớt, tất bạt, tất bát, trầu không dại, tiêu Ấn Độ…, tên khoa học là Piper longum, thuộc họ Piperaceae (2).

Cây mọc hoang hoặc được trồng lấy quả làm gia vị và làm thuốc, thuộc dạng thân thảo có phần gốc mọc bò và thân cành đứng thẳng. Lá tiêu lốt thuôn dài, đầu nhọn, mọc so le, mặt trên nhẵn và mặt dưới có lông. Quả tiêu lốt thuộc dạng quả mọng với những chùm quả có dạng hình trụ như trái ớt.

Bộ phận dùng phổ biến của cây tiêu lốt là chùm quả với hàm lượng tinh dầu và piperin (chất làm tăng sự tích lũy và hiệu lực của thuốc) cao hơn so với tiêu thông thường (3).

Trong ẩm thực, tiêu lốt được dùng thay cho tiêu thường trong nhiều món ăn. Nếu dùng tươi thì thái lát rồi thêm vào các món kho, xào hoặc ngâm giấm cay chua ngọt… Nếu dùng khô thì xay nhuyễn để làm gia vị hoặc làm muối tiêu lốt…

Quả tiêp lốp

Quả tiêp lốp

Công dụng của quả tiêu lốt

Theo y học cổ truyền, tiêu lốt có vị cay, tính nóng, có tác dụng ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống nên được dùng trong điều trị các bệnh về hô hấp như viêm xoang, đau lỗ mũi, hốc mũi… và các bệnh về tiêu hóa như đau bụng, lạnh bụng gây nôn thổ, nôn ra nước chua, tiêu chảy, lỵ, sôi bụng, khó tiêu… Liều dùng: mỗi ngày dùng khoảng 1, 5 đến 3 g tiêu lốt (3) (4).

Ngoài ra, tiêu lốt còn được dùng trong điều trị các trường hợp như:

  • Chảy nước mũi: tiêu lốt tán thành bột mịn rồi thổi vào lỗ mũi (3).
  • Đau răng: nghiền thành bột các vị: tiêu lốt, hùng hoàng, băng phiến (mỗi vị 50 g) rồi nhét vào chỗ răng đau hoặc lỗ răng sâu (3).
  • Đau thắt vùng ngực: dùng 90 g tiêu lốt, 15 g tế tân, 45 g đàn hương, 3 g băng phiến, 30 g diên hồ tố, 45 g cao lương khương, mỗi vị đều chiết thành cao và cất lấy tinh dầu rồi trộn đều vào nhau, cho vào các viên nang để dùng dần (mỗi viên khoảng 0, 3 g tinh dầu). Liều lượng: mỗi lần uống 1 viên nang, ngày uống 3 lần (3).
  • Khí huyết bất hòa gây kinh nguyệt không đều, thường xuyên đau bụng ở phụ nữ: dùng tiêu lốt (sao với muối) và bồ hoàng (sao lên) với liều lượng bằng nhau rồi tán thành bột, sau đó trộn với mật ong rồi vo thành dạng viên (nhỏ cỡ hạt đậu xanh). Liều lượng: mỗi lần uống 30 viên, uống với rượu ấm hoặc nước cơm vào lúc đói, ngày uống hai lần (3).

Rượu tiêu lốt tươi giúp giảm đau, lưu thông khí huyết

Chùm quả tiêu lốt còn được dân gian dùng ngâm rượu để điều trị chứng khó tiêu (uống khoảng nửa ly nhỏ pha với nước ấm), giúp giảm đau nhức và thúc đẩy khí huyết lưu thông (bằng cách xoa bóp ngoài da). Cách ngâm rượu tiêu lốt rất đơn giản, chỉ cần chọn những quả vừa già tới, rửa sạch, để ráo nước rồi ngâm với rượu gốc sao cho rượu vừa đủ ngập, sau khoảng 15 ngày thì có thể bắt đầu sử dụng.

Nghiên cứu về hạt tiêu lốt

Bên cạnh các thí nghiệm khẳng định lại những công dụng của tiêu lốp qua các bài thuốc cổ truyền, quả tiêu lốp còn được nghiên cứu và thừa nhận về khả năng phòng chống, điều trị ung thư (5) và bảo vệ gan (6).

Công dụng của rễ cây tiêu lốt

Theo y học cổ truyền, rễ cây tiêu lốt có vị cay, tính ấm, không độc, được dùng trong điều trị các bệnh như nôn mửa, đầy bụng, trướng bụng, ăn không tiêu, ho, cảm lạnh… Cách dùng: sắc lấy nước uống từ 2 – 3 g (3) (4).

Lưu ý

  • Tiêu lốt tính nóng nên những người thực nhiệt, uất hỏa hay âm hư hỏa vượng không nên dùng.
  • Tiêu lốt cay nồng hơn tiêu thông thường nên những người ăn cay kém cần chú ý.
Nguồn tham khảo

  1. Long peper, https://en.wikipedia.org/wiki/Long_pepper, ngày truy cập: 15/06/2019.
  2. Tiêu lốt, https://vi.wikipedia.org/wiki/Ti%C3%AAu_l%E1%BB%91t, ngày truy cập: 15/06/2019.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, tr.956.
  4. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, 1997, tr.1212.
  5. Immunomodulatory and antitumor activity of Piper longum Linn. and piperine, https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0378874103004021, ngày truy cập: 16/06/2019.
  6. Hepatoprotective activity of the fruits of piper longum Linn, http://www.ijpsonline.com/abstract/oxidative-imbalance-in-smokers-with-and-without-hypertension-847.html, ngày truy cập: 16/06/2019.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi b.sĩ