Tải ngay: App cây thuốc Android

Đại hoàng điều trị táo bón, bí đại tiện và bế kinh do thực nhiệt

Đại hoàng

Trong các thang thuốc Bắc, đặc biệt là những bài thuốc dùng để xông nhà, đốt lấy khói, ta thường thấy vị đại hoàng (ĐH). Đó là vì vị thuốc này có mùi hương đặc biệt và là hương thơm tự nhiên nên nó được xem là chính khí (có thể trừ tà).

Không chỉ được dùng với liệu pháp mùi hương, (ĐH) còn được dùng bằng cách nấu nước uống, tán thành bột hoặc vo thành viên. Liều lượng dùng (ĐH) cũng linh hoạt: liều nhỏ để làm săn, liều vừa để kích thích tiêu hóa và liều cao để tẩy (trong trường hợp đại tiện bí).

Vài nét về đại hoàng

Trong Đông y, vị thuốc đại hoàng được lấy từ củ của nhiều loài cây khác nhau như cây cây chưởng diệp đại hoàng 掌叶大黄 (tên khoa học: Rheum palmatum), cây dược dụng đại hoàng (药用大黄, tên khoa học: Rheum officinale), cây đường cổ đặc đại hoàng 唐古特大黄 (tên khoa học: Rheum tanguticum) (1).

cây đại hoàng

cây đại hoàng

Xét về nguồn gốc, vùng cho vị đại hoàng tốt nhất, có giá trị nhất là Tứ Xuyên – Trung Quốc, vì thế mà có vị Xuyên đại hoàng. Mặt khác, tác dụng của ĐH nhanh và giúp tống cái cũ đi, đồng thời sản sinh ra cái mới nên nó còn được gọi là “tướng quân” (hàm ý là vị thuốc hay, giúp “dẹp loạn” bên trong cơ thể).

Công dụng làm thuốc của đại hoàng

Vào đầu mùa đông, người ta chọn những cây ĐH đã sống trên 3 năm tuổi rồi đào lấy củ, sau đó chọn những củ đạt chất lượng, rửa sạch, thái nhỏ, phơi trong bóng râm cho khô dần (hoặc sấy bằng lửa nhỏ).

Theo y học cổ truyền, đại hoàng có vị đắng, tính hàn và được dùng điều trị các chứng như:

  • Ứ huyết.
  • Kinh bế thủy thũng.
  • Vàng da do thấp nhiệt.
  • Ung thũng đinh độc.
  • Giúp dễ tiêu, thèm ăn (dùng liều nhẹ hơn thông thường).

Cách dùng:

  • Nếu dùng để kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon, dễ tiêu và giảm đau bụng, tả lỵ, bế kinh, vàng da thì uống với liều từ 0, 1 – 0, 5 g (tán bột hoặc vo viên uống).
  • Nếu dùng để tẩy xổ cho người bị bí đại tiện, đầy bụng và vàng da (nặng) thì tăng liều lên, từ 3 – 10 g, nấu nước uống (để có kết quả tốt thì nên kết hợp cùng một số vị thuốc khác) (2) (2) (4).

Lưu ý khi dùng

  • Về tác dụng: Nhìn chung, vị thuốc ĐH có tính hàn nên hợp với các bệnh do nóng trong người (thực nhiệt) gây ra (3).
  • Về cách sơ chế: Để giảm tác dụng tẩy của thuốc, có thể lấy đại hoàng đồ lên. Để dẫn chất thuốc đi đến toàn cơ thể, có thể lấy đại hoàng tẩm rượu (theo tỉ lệ 10:1) rồi sao lên (sao bằng lửa nhẹ) (3).
  • Về thời gian nấu: Không nên nấu quá lâu và cách tốt nhất là hãm với nước sôi rồi uống (3).
  • Về đối tượng: Phụ nữ có thai, phụ nữ đang trong thời kỳ hậu sản và cho con bú cần thận trọng khi dùng và phải tham khảo ý kiến thầy thuốc. Bên cạnh đó, những người bị bệnh trĩ hoặc sỏi thận, sỏi tiết niệu cũng không được dùng (2) (3).
  • Biểu hiện kèm theo: Sau khi dùng đại hoàng thì mồ hôi, nước tiểu cũng có màu vàng (nước tiểu cũng có thể có màu đỏ) (2).
  • Phân loại theo chất lượng: Loại củ chắc, có màu vàng đậm, hơi xám, khi thái ra có đường vân rõ rệt và có mùi thơm mát đặc trưng, nếm thử thấy có vị đắng là thuốc tốt. Mặt khác, những củ đại hoàng cho mùi hắc, không thơm, lát thuốc có hình tựa như hoa cúc và khi nếm thử thấy vị đắng chát thì không làm thuốc được (3).
  • Về độc tính: Phiến lá của cây đại hoàng có độc tính, vì vậy không thể dùng làm rau xanh (mặc dù trông cây ĐH có vẻ như rau).
Đại hoàng

Vị Đại hoàng

Một số bài thuốc thường dùng

  • Điều trị bí đại tiện và nôn mửa, đau bụng: Khi cơ thể bị thực nhiệt gây đau bụng, khó đại tiện, có thể lấy đại hoàng (7 g) và cam thảo Bắc (5 g), nấu với một chén nước cho đến khi nước rút còn 1/3 thì tắt bếp, để nguội và uống (cần uống lúc bụng đói).
  • Điều trị thực nhiệt gây táo bón, viêm ruột: lấy đại hoàng, hạt bí đao, phác tiêu (hay còn gọi là mang tiêu một loại muối Natri) và đào nhân (mỗi loại 9 g), cùng với mẫu đơn bì (12 g), tất cả nấu lấy nước uống (3).
  • Điều trị tổn thương gây sưng máu bầm: Dùng hai vị đại hoàng và đương quy, mỗi vị 18 g, đem nghiền thành bột rồi chia thành bốn lần uống, mỗi lần uống 9 g (ngày uống hai lần). Với bài thuốc này, nếu người bệnh có thể uống rượu thì nên dùng rượu 35 độ để dẫn thuốc, nếu không thì dùng nước uống bình thường.
Nguồn tham khảo
  1. 大黄, http://www.a-hospital.com/w/%E5%A4%A7%E9%BB%84, ngày truy cập: 03/ 04/ 2020.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 455.
  3. Phạm Thiệp – Lê Văn Thuần – Bùi Xuân Chương, Cây thuốc bài thuốc và biệt dược, NXB Y học, 2000, trang 81.
  4. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 725.
  5. 大黄, https://zh.wikipedia.org/wiki/%E5%A4%A7%E9%BB%84, ngày truy cập: 03/ 04/ 2020.
  6. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 27.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ