Tải: APP cây thuốc Android

Công dụng làm thuốc của cây mãn đình hồng (hoa thục quỳ)

Mãn đình hồng (thục quỳ)

Các loài hoa không bao giờ tự lặp lại mình mỗi lần hé nở và những loài hoa khác nhau sẽ mang lại cho con người những cảm giác khác nhau. Đó là lý do vì sao có người ngắm hoa xong thì vui vẻ hẳn lên, có người lại buồn rầu ủ rũ – đó chẳng phải là chứng cớ cho sự ảnh hưởng của màu sắc, hình dáng hoa đối với tính tình con người hay sao!

Thật vậy, bằng niềm tin này, chúng ta có thể trồng hoa cỏ để cải thiện tính tình, cải thiện cuộc sống!

Trong số các loại hoa thích hợp với những người hay cô đơn, lo lắng, mất niềm tin… thì mãn đình hồng (thục quỳ) là loại gợi cảm giác dịu dàng, nồng ấm nhất!

Vài nét về hoa mãn đình hồng (thục quỳ)

Cây mãn đình hồng (hay còn gọi là thục quỳ 蜀葵) có tên khoa học là Althaea rosea, thuộc họ Bông (1).

Mặc dù là loại thân thảo nhưng mãn đình hồng lại có thể sống lâu năm, cho hoa nhiều và các cánh hoa cũng to, rộng, mỏng manh trong gió. Có nhiều loại mãn đình hồng với các màu hoa khác nhau nhưng loại màu trắng, đỏ hoặc hồng phấn là phổ biến nhất (khi dùng làm thuốc cũng lấy ba loại trên).

Mãn đình hồng (thục quỳ)

Mãn đình hồng (thục quỳ)

Ở nước ta, loài hoa này được trồng phổ biến ở Sài Gòn và Đà Lạt.

Bộ phận dùng làm thuốc: Nhiều bộ phận của cây như hoa, lá, hạt, rễ đều được dùng làm thuốc. Với hoa, ta hái vào mùa hạ rồi phơi gió cho khô. Với hạt, ta cũng hái vào mùa hạ rồi phơi nắng cho khô. Với rễ, ta nên đào vào mùa đông, sau đó rửa sạch đất cát rồi phơi khô (2).

Công dụng làm thuốc của hoa mãn đình hồng

Không chỉ là loài hoa đẹp, mãn đình hồng còn là vị thuốc cổ truyền với vị ngọt mặn, tính lạnh (hàn). Trong y học cổ truyền, loài hoa này được biết đến với các công dụng chủ đạo như:

  • Giúp lợi tiểu, giảm táo bón.
  • Điều trị đại tiện, tiểu tiện không thông.
  • Giúp giải độc.
  • Giúp máu huyết lưu thông (hoạt huyết điều kinh).
  • Điều trị bạch đới.

Liều dùng: mỗi ngày lấy 12 g hoa, nấu lấy nước uống (2).

Ngoài ra, trong trường hợp bị phỏng lửa hay bị côn trùng cắn đốt (ong, bò cạp) thì ta có thể lấy hoa khô xay nát như bột rồi rắc lên hoặc giã nát hoa tươi rồi đắp lên (trong trường hợp bỏng, nếu không dùng hoa thì có thể dùng lá) (2).

Mãn đình hồng (thục quỳ)

Hoa (thục quỳ)

Công dụng của hạt mãn đình hồng (thục quỳ)

Hạt: Hạt cây mãn đình hồng có chứa 11, 9 % dầu hạt và có vị ngọt, tính lạnh. Theo y học cổ truyền, hạt của cây có tác dụng:

  • Giúp hạ sốt.
  • Giúp lợi tiểu, làm thông đại tiện.
  • Điều trị thủy thũng.
  • Điều trị tiểu tiện không thông.
  • Điều trị sỏi niệu đạo (2).

Liều lượng: mỗi ngày dùng từ 3 – 6 g hạt, nấu lấy nước uống (3).

Công dụng của rễ mãn đình hồng (thục quỳ)

Rễ: Rễ cây mãn đình hồng cũng có vị ngọt, tính hàn và có nhiều công dụng như:

  • Nhuận tràng.
  • Thanh nhiệt, lợi tiểu, giải độc.
  • Điều trị kiết lỵ.
  • Điều trị viêm ruột.
  • Điều trị bạch đới.
  • Điều trị viêm cổ tử cung (2).

Liều dùng: Nếu dùng rễ với tác dụng nhuận tràng thì ta sắc uống 12 g mỗi ngày (nếu dùng để tẩy thì 60 g). Ở Trung Quốc, liều dùng thông thường khoảng 11 – 22 g (4).

Các bài thuốc kết hợp thường dùng

1. Điều trị thủy đậu, mụn rộp và giời leo

  • Chuẩn bị: cành và lá mãn đình hồng (nếu dùng tươi thì 30 g, nếu dùng khô thì 12 g), rau diếp cá (50 g rau tươi, dùng cả cành nhánh).
  • Thực hiện: nấu lấy nước uống như trà (uống trong ngày).
  • Ghi chú: Bên cạnh thuốc uống, các bạn cũng nên lấy thêm lá mãn đình hồng và lá rau diếp cá (lá tươi, lượng vừa đủ, tỉ lệ bằng nhau), đem rửa sạch, giã nát ra rồi vắt lấy nước thoa lên (thoa 4 đến 6 lần mỗi ngày) (3).

2. Điều trị ho, cảm cúm, viêm họng và sởi

  • Chuẩn bị: hoa và lá mãn đình hồng (30 g tươi), rau diếp cá (30 g tươi), kim ngân hoa (30 g tươi) và 3 lát gừng tươi.
  • Thực hiện: nấu lấy nước uống trong ngày.
  • Ghi chú: các vị trên (ngoại trừ gừng) nếu dùng khô thì dùng 12 g. Với bài thuốc này, bạn nên kiên trì dùng từ 3 – 5 ngày để thấy hiệu quả, bạn nhé! (3).
Nguồn tham khảo
  1. 蜀葵, https://baike.baidu.com/item/%E8%9C%80%E8%91%B5/4615?fromtitle=Althaea+rosea&fromid=11320232, ngày truy cập: 2/ 12/ 2020.
  2. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 2, NXB Y học, HN, 2018, trang 933.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 910.
  4. 蜀葵http://cht.a-hospital.com/w/%E8%9C%80%E8%91%B5, ngày truy cập: 2/ 12/ 2020.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

Hỏi B.sĩ
GỌI
Messenger