Tải: APP cây thuốc Android

Cây dướng, quả dướng điều trị những bệnh gì?

Cây dướng

Ở các vùng trung du và miền núi nước ta hay có cây dướng – loài cây có tên ngắn gọn nhưng những công dụng làm thuốc của nó thì không thể bỏ qua.

Bạn đã gặp qua cây dướng bao giờ chưa? Quả của nó khi chín chuyển sang màu đỏ kịn, trông rất đẹp mắt. Trong Đông y, người ta gọi nó là “chử thực tử” đấy!

Vài nét về cây dướng

Cây dướng có tên khoa học là Broussonetia papyrifera, thuộc họ Dâu tằm.

Cây này cao to và có các dấu hiệu nhận dạng như:

  • Cành non có lông tơ.
  • Lá mọc so le nhau, mép lá có răng cưa hoặc xẻ thùy, mặt dưới có lông.
  • Cuống lá lớn, có lông.
  • Cụm hoa đực dài, mọc ở ngọn cành; cụm hoa cái tròn, phủ đầy lông.
  • Quả khi chín có màu đỏ, rất mềm (1).
Cây dướng

Cây dướng và quả dướng

Cây dướng có công dụng gì?

Mỗi bộ phận của cây dướng có những công dụng riêng, cụ thể như sau:

1. Vỏ rễ

Vỏ rễ cây dướng có thể thu quanh năm, phơi khô. Theo y học cổ truyền, nó vị cay, chát, tính bình và có các công dụng sau:

  • Liễm phế chỉ khái (giảm ho).
  • Chỉ huyết (cầm máu).
  • Thanh nhiệt, sát trùng.
  • Điều trị phù thũng.
  • Điều trị đau mỏi cơ và khớp xương.

Cách dùng: mỗi ngày, lấy từ 9 – 15 g vỏ rễ, nấu lấy nước uống (1).

Cây dướng

Cây dướng

2. Quả

Quả dướng có vị cay chát, tính bình và có các công dụng sau:

  • Cầm máu, thanh nhiệt.
  • Giảm ho, điều trị cảm ho.
  • Điều trị mỏi lưng, mỏi gối.
  • Giúp tiêu sưng phù, điều trị phù thũng trướng nước.
  • Điều trị chứng nóng ở trong xương cốt.
  • Giúp sáng mắt, mạnh gân xương.
  • Điều trị chứng đầu óc choáng váng, mắt mờ hoặc mắt có màng mộng.

Cách dùng: Lấy quả chín, rửa sạch, phơi khô rồi mỗi ngày, lấy từ 9 – 15 g quả, nấu lấy nước uống.

Ngoài ra, ở Trung Quốc, quả dướng còn được dùng điều trị viêm nhánh khí quản (kể cả cấp tính và mãn tính).

3. Lá

Lá cây dướng có vị ngọt, tính hàn và có nhiều công dụng như:

  • Cầm máu, điều trị tử cung xuất huyết.
  • Điều trị viêm ruột, tả lỵ.
  • Điều trị thổ huyết, nôn ra máu.

Cách dùng: lấy 9 – 15 g lá cây, nấu lấy nước uống (dùng lá tươi hay lá phơi khô đều được). Với lá thì ta nên hái vào mùa hè hoặc mùa thu (1).

Ghi chú:

  • Hiện chưa có thông tin về độ an toàn của cây này đối với phụ nữ mang thai.
  • Vui lòng hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.

Các nghiên cứu về cây dướng

  • Hoạt tính chống oxy hóa: Theo tạp chí American Chemical Society and American Society of Pharmacognosy, kết quả nghiên cứu cho thấy cây dướng có chứa một số hoạt chất ức chế mạnh mẽ quá trình oxy hóa lipid do Fe 2+ gây ra, đó là broussoflavonols F, broussoflavan A và broussoaurone A (2). Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu được đăng trên tạp chí International Journal of Biological Macromolecules cũng công bố rằng chiết xuất từ quả dướng cũng chứa nhiều hoạt chất giúp chống oxy hóa đáng kể, ngoài ra còn có tác dụng kháng khuẩn (3). Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy quả dướng chứa protein thô, chất béo thô và cacbohydrat. Vì vậy, nó có thể được dùng trong các chế phẩm bổ sung chế độ ăn uống (hoặc như một chất phụ gia thực phẩm) giúp tăng giá trị dinh dưỡng và chống oxy hóa (vì quả của nó cũng có chứa chất chống oxy hóa) (4).
  • Hoạt tính chống ung thư: Theo tạp chí Phytochemistry Letters, chiết xuất từ vỏ cây dướng có chứa nhiều hoạt chất giúp chống tăng sinh, chống lại tế bào MCF-7 (ung thư vú) (5).
  • Hoạt tính chống viêm: Theo tạp chí Bioorganic Chemistry, chiết xuất từ vỏ cây dướng có chứa nhiều hoạt chất (đặc biệt là flavonoid) giúp chống lại các tác nhân gây viêm (6).
Nguồn tham khảo
  1. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1, NXB Y học, 2022, trang 846.
  2. Bioactive Constituents of Morus australis and Broussonetia papyrifera, https://pubs.acs.org/doi/abs/10.1021/np970186o, ngày truy cập: 11/ 02/ 2022.
  3. Extraction, antioxidant and antibacterial activities of Broussonetia papyrifera fruits polysaccharides, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0141813016306481, ngày truy cập: 11/ 02/ 2022.
  4. Chemical Composition and Antioxidant Activities of Broussonetia papyrifera Fruits, https://journals.plos.org/plosone/article?id=10.1371/journal.pone.0032021, ngày truy cập: 11/ 02/ 2022.
  5. Prenylflavone derivatives from Broussonetia papyrifera, inhibit the growth of breast cancer cells in vitro and in vivo, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S1874390013000530, ngày truy cập: 11/ 02/ 2022.
  6. Anti-inflammatory flavonoids from root bark of Broussonetia papyrifera in LPS-stimulated RAW264.7 cells, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0045206819307102, ngày truy cập: 11/ 02/ 2022.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!



Lưu ý: Tác dụng của vị thuốc có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người.

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

0
GỌI
Messenger