Tải ngay: App cây thuốc Android

Cây cóc mẳn (cỏ the) và bài thuốc điều trị viêm xoang từ dân gian

Cây cóc mẳn

Mấy ai trong chúng ta biết rằng bệnh eczema (hay còn gọi là bệnh viêm da cơ địa), căn bệnh ngoài da rất khó chữa, lại có thể điều trị hiệu quả bằng một loại cây mọc hoang và có rất nhiều ở nước ta – đó chính là cây cóc mẳn hay cây cỏ the.

Ngoài ra vị thuốc này còn có rất nhiều tác dụng tuyệt vời khác như: điều trị viêm xoang, ho, viêm họng… Vậy cách dùng vị thuốc này thế nào, bài viết này chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu.

  • Tên khác: nga bất thực thảo, cây cỏ the…
  • Tên khoa học: Centipeda minima (L.) (1, 2)
  • Họ: Cúc

Mô tả

  • Thân: Thoạt đầu nhìn bạn sẽ thấy loài cây này có hình dáng cực kỳ giống với cây rau cải cúc, nhất là khi cây chuẩn bị có hoa. Thân cây là dạng cây thân thảo, mọc sát mặt đất, cây có chiều cao chỉ khoảng 20cm. Thân cây mềm và mọng nước, có thể dễ dàng hái được, nên nhân dân còn gọi cây như một loại rau.
  • : Lá nhỏ, dài, rất giống với lá cây cải cúc, mép lá có ít răng cưa rất thưa nhau, thân và lá có lông mịn.
  • Hoa: Bông hoa đơn hoặc đôi mọc ở đầu ngọn, hoa chia nhiều lớp.
  • Toàn bộ cây có mùi hơi hôi.

Cây cóc mẳn mọc ở đâu ?

Loài cây này ưa những nơi có độ ẩm cao, cây mọc nhiều ở các bờ ruộng nhất là những thời điểm sau khi thu hoạch vụ hè thu, bước vào cuối đông, đầu xuân loài cây này mọc rất nhiều ở các chân ruộng có độ ẩm cao.

Vào mùa hè ít thấy xuất hiện hơn, và cây thường có nhiều ở miền Bắc, ít thấy ở miền Nam nước ta.

Người dân thu hái nhiều nhất là vào tháng 10 đến tháng 12 hàng năm, thường nhổ cả cây về rửa sạch đất cát, có thể dùng tươi hoặc cắt ngắn phơi khô để dùng dần.

Những nghiên cứu dược lý đáng chú ý

1. Hoạt tính kháng khuẩn

Cỏ the (cóc mẳn) là loại thảo dược được dùng trong điều trị viêm xoang ở Nepal. Thực nghiệm của nhóm nghiên cứu tại Khoa Thực vật học, Đại học British Columbia, Canada đã được tìm thấy có chứa ba loại cocquiterpene kháng khuẩn, được xác định là: 6-O-methylacrylylplenolin, 6- O -isobutyroylplenolin và 6- O -eachoylplenolin có hoạt đống kháng khuẩn mạnh (5).

2. Hoạt động chống viêm và chống oxy hóa

Bằng thử nghiệm trên chuột, nhóm nghiên cứu tại Trường Dược, Đài Loan đã chứng minh hoạt động chống oxy hóa và chống viêm của cây cóc mẳn Centipeda minima (L): Loại thảo dược được sử dụng trong y học dân gian Trung Quốc để điều trị viêm mũi, viêm xoang, giảm đau, giảm sưng và điều trị ung thư trong một lịch sử lâu dài ở Đài Loan (6).

3. Hoạt đống kháng ung thư

Công trình nghiên cứu tại Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc, Côn Minh, TQ bằng phương pháp quang phổ đã xác định được 02 glucoside và hoạt chất cho thấy hoạt động gây độc tế bào yếu hoặc trung bình đối với một số dòng tế bào khối u (7).

Cây cỏ the hay cây cóc mẳn

Cây cỏ the hay cóc mẳn

Tính vị

Toàn cây có vị hơi đắng, tính mát.

Công dụng của cây có mẳn

Theo kinh nghiệm dân gian, vị thuốc này có khá nhiều công dụng đáng chú ý, thường được dân gian sử dụng làm thuốc để điều trị một số chứng bệnh sau:

  • Bệnh eczema (viêm da cơ địa)
  • Ho, viêm họng, viêm phế quản
  • Viêm xoang
  • Đau mắt đỏ
  • Tan màng, mộng trong mắt
  • Rắn cắn
  • Tại Trung Quốc cây được sử dụng trong điều trị ung thư vòm họng (8)

Liều dùng: Cây khô dùng 10g ~ 15g/ngày, cây tươi dùng khoảng 20g ~ 40g/ngày, dùng sắc nước uống hoặc pha hãm với nước sôi để dùng hàng ngày.

Cách dùng cây cóc mẳn được điều chỉnh phù hợp với từng loại bệnh cụ thể như sau:

Một số bài thuốc từ cây cóc mẳn

1. Bệnh Eczema (viêm da cơ địa)

Đây là cách dùng ngoài da, cần dùng cây tươi mới có tác dụng.

  • Chuẩn bị: 100g cây cóc mẳn tươi, hạt đậu xanh 50g, muối trắng 1 thìa canh.
  • Thực hiện: Hai vị cóc mẳn và đậu xanh đem rửa sạch, sau đó đem giá nát và trộn đều với 1 thìa muối trắng. Vùng da bị viêm da cơ địa, sau khi được vệ sinh sạch, tiến hành đắp thuốc lên vùng da bị bệnh rồi cột lại bằng vải mỏng. Mỗi ngày làm khoảng 2 lần như vậy.
  • Do có mẳn tươi chỉ có vào mùa đông, đông xuân, nên bài thuốc này chỉ được áp dụng vào thời gian này, người bệnh cần chủ động về thời gian để áp dụng điều trị sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

2. Ho, viêm họng

  • Chuẩn bị: Khoảng 20g cóc mẳn khô, nước sạch 500ml, 01 ấm sắc bằng đất hoặc ấm nhôm đều được
  • Thực hiện: Cây thuốc đem rửa sạch, bỏ thuốc vào ấm và đổ 500ml nước. Đun sôi, sau đó giảm lửa, duy trì đun sôi nhỏ lửa thêm khoảng 10 đến 15 phút, cho tới khi thấy nước cạn còn khoảng 1 bát nước, thì dừng đun tắt bếp, chắt lấy nước uống sau ăn.

3. Bệnh viêm xoang

Với bệnh viêm xoang, kinh nghiệm dân gian dùng cả cây tươi và cây khô, cách dùng cụ thể như sau:

  • Cách 1 dùng cây tươi:
    • Chuẩn bị: Lấy 1 năm cây tươi, 1 ít muối sạch, 1 bộ cối giã
    • Thực hiện: Rửa thật sạch, nếu có hoa già thì ngắt bỏ hoa già chỉ lấy nguyên thân và lá, ngâm nước muối loãng khoảng 10 đến 15 phút. sau đó với ra vẩy sạch nước, bỏ cây vào cối giã nát, vắt lấy nước cốt, thêm vài ba hạt muối sạch, khấy nhẹ để muối hòa tan. Dùng bông gòng thấm nước cốt của cây thuốc thấm vào bên trong vùng xoang mũi, hoặc chắt nước thuốc vào lọ nhựa có vòi nhỏ vào mũi, mỗi bên mũi nhỏ khoảng 2 đến 3 giọt nước thuốc.
    • Tác dụng: Sau khi dùng khoảng một vài lần đầu sẽ thấy khá sót, nhưng tác dụng và hiệu quả thấy rõ.
  • Cách 2 dùng cây khô: Vì cây tươi không phải lúc nào cũng có, nên bạn có thể áp dụng cách dùng cây khô vẫn có tác dụng tốt
    • Chuẩn bị: Cây cỏ the khô 100g, nước sạch 1 lít, muối sạch nửa thìa nhỏ.
    • Thực hiện: Cây thuốc đem rửa sạch, đem đun với khoảng 1 lít nước, đun sôi sau đó duy trì sôi nhỏ lửa thêm khoảng 10 đến 15 phút thì vớt bã cây thuốc ra, tiếp tục đun sôi nhỏ lửa cho tới khi nước gần cạn, chỉ còn khoảng 20ml đến 30ml thì dùng đun (Nước thuốc này gần như một loại cao lỏng). Lấy nước thuốc này thấm bông gòng rồi thấm vào thành bên trong của xoang mũi, hoặc chắt nước thuốc vào bình nhựa có vòi, nhỏ thuốc vào xoang mũi, với mỗi bên nhỏ khoảng 2 đến 3 giọt, mỗi ngày làm khoảng 2 lần.
  • Kết hợp thuốc sắc uống: Ngoài dùng thuốc tươi hay thuốc khô nhỏ mũi, để tăng cường hiệu quả điều trị viêm xoang, nên dùng thêm thuốc uống. Liều lượng: Cây khô 15g, hoặc cây tươi 40g đun nước uống hàng ngày.

4. Điều trị đau mắt đỏ, mộng mắt

  • Chuẩn bị: Cây tươi một nắm, một ít muối sạch
  • Thực hiện: Cây tươi rửa sạch, ngâm nước muối trong 15 phút sau đó vớt cây ra vẩy sạch nước, giã nát cây thuốc rồi đắp vào bên ngoài mắt
  • Lưu ý: Nhắm mắt trong quá trình đắp thuốc, tránh bã thuốc làm ảnh hưởng tới mắt.

5. Điều trị rắn độc cắn

  • Chuẩn bị: Cây tươi 1 nắm
  • Thực hiện: Sau khi đã thực hiện các biện pháp sơ cứu, garo, tiến hành lấy cây thuốc tươi giã nát, vắt lấy nước cho nạn nhân uống, phần bã thuốc dùng đắp vào vết cắt, dùng vải mỏng cột lại. Sau đó chuyển bệnh nhân tới bệnh viện để cấp cứu.

Lưu ý

  • Phụ nữ mang thai không dùng được, đồng thời tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng vị thuốc này, tránh dùng sai cách hoặc dùng không đúng vị thuốc có thể gây hại cho cơ thể.
  • Thận trọng khi hái cây thuốc ở những bờ ruộng trồng hoa màu hoặc cây vụ đông, bởi sẽ có một số nơi dùng thuốc bảo vệ thực vật có thể gây hại cho cơ thể, nên hái và sử dụng cây mọc ở những bãi đất hoang, ruộng bỏ hoang sẽ an toàn hơn.

Lưu ý phân biệt

Cây rau khúc

Nguồn tham khảo
  1. Sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” – Đỗ Tất Lợi – Nhà xuất bản y học năm 2004 – Bản in trang 749, 750, ngày tham khảo 15 tháng 6 năm 2020.
  2. Cóc mẳn, https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B3c_m%E1%BA%B5n, ngày tham khảo 15 tháng 6 năm 2020.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 523, 534, 525, 526.
  4. Từ điển bách khoa dược học, Nhà xuất bản từ điển bách khoa năm 1999.
  5. Antibacterial constituents of the nepalese medicinal herb, Centipeda minima, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0031942297005347, ngày truy cập 16 tháng 6 năm 2020.
  6. Antioxidant and anti-inflammatory activities of aqueous extract of Centipeda minima, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0378874113001682, ngày truy cập 16 tháng 6 năm 2020.
  7. Two new terpene glucosides and antitumor agents from Centipeda minima, https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/10286020903029231, ngày truy cập 16 tháng 6 năm 2020.
  8. 2β-(Isobutyryloxy)florilenalin, a Sesquiterpene Lactone Isolated from the Medicinal Plant Centipeda minima, Induces Apoptosis in Human Nasopharyngeal Carcinoma CNE Cells, https://www.mdpi.com/1420-3049/14/6/2135, ngày truy cập 16 tháng 6 năm 2020.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:


GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ
エロ動画 วิดีโอเอ็กซ์ أنبوب الجنس العربي