Tải ngay: App cây thuốc Android

Bạch lạp (sáp ong trắng) điều trị băng huyết, bỏng và lỵ

Sáp ong - vị thuốc dân gian

Trong Tử vi lý số có mệnh Bạch Lạp Kim còn trong võ thuật cổ truyền thì có “gậy bạch lạp Thiếu Lâm Tự” rất nổi tiếng. Bạn biết không, đó là loại gỗ cứng nhưng không giòn, uống cong mà không gãy. Đặc biệt, theo thời gian, loại gậy ấy sẽ tự tiết ra một lớp sáp mỏng bên ngoài nên càng dùng thì lại càng bóng, càng bền.

Vâng, tên gọi bạch lạp chính là bắt nguồn từ cái thứ sáp bóng bẩy ấy (chữ “lạp” có nghĩa là nến, sáp). Và có lẽ bạn sẽ không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng trong Đông y, có một vị thuốc cũng được gọi là bạch lạp mà thực chất chính là thứ mà chúng ta hầu như ai cũng biết. Vâng, đó chính là sáp ong trắng.

Đặc điểm của bạch lạp (sáp ong trắng)

Màu sắc của sáp ong phụ thuộc nhiều yếu tố như vị trí của sáp, độ thuần khiết, môi trường và loại hoa mà ong lấy mật. Như vậy, không phải loại sáp ong nào cũng được gọi là bạch lạp mà chỉ có loại sáp tốt, mềm như nến sáp, có màu trắng, tinh luyện thật sạch và không bị lẫn tạp chất mới được dùng làm vị thuốc này.

Trên thực tế, sáp ong thường được lọc sạch bằng cách đun nấu trong nước hoặc hấp trên lớp xơ mướp để tách các tạp chất ra (1), phần sáp được tách sẽ nổi trên mặt nước (3).

Được biết, sáp ong trắng trên thị trường còn được làm thành dạng viên để các chị em mua về làm son môi, rất tiện dụng!

Sáp ong trắng dạng hạt

Sáp ong trắng dạng hạt

Công dụng của bạch lạp

Theo y học cổ truyền, sáp ong trắng là vị thuốc ngọt béo và có các công dụng cơ bản như:

  • Tiêu độc.
  • Giúp cầm máu.
  • Làm săn se.
  • Chống lở loét (2) (3).

Được biết, sáp ong trắng (bạch lạp) là vị thuốc đã được sử dụng từ lâu đời và được ghi chép qua nhiều công trình y học nổi tiếng như:

  • Bản thảo sùng nguyên: công trình này ghi chép sáp ong trắng giúp “bổ trung ích khí, khỏi đi lỵ và hút hết máu mủ làm cho ung nhọt chóng khỏi“.
  • Bản thảo cương mục: cho rằng sáp ong trắng có tính hoãn và có chất nhầy nên giúp nhuận tạng phủ, ngoài ra còn khẳng định công dụng điều trị bệnh lỵ của nó: “chất mỏng vị đạm tính sáp cho nên trị được kiết lỵ“.
  • Lưu ý: nếu là lỵ do hỏa nhiệt thì không được dùng vì sáp ong có tính ấm, nếu dùng sẽ làm cho bệnh nặng thêm) (2).
  • Kiêng kị khi dùng: Không dùng sáp ong trắng chung với nguyên hoa hay tế cáp vì các vị này kị nhau (2).

Liều lượng: mỗi ngày, mỗi người trưởng thành dùng từ 8 – 12 g sáp ong trắng (2).

Một số bài thuốc từ Sáp ong trắng

1. Điều trị băng huyết

  • Chuẩn bị: 20 g sáp ong trắng.
  • Thực hiện: tán nhỏ ra rồi hòa với rượu (hâm nóng) và uống (3).
Sáp ong - vị thuốc dân gian

Sáp ong – vị thuốc dân gia

2. Giúp giảm đau nhức do phỏng lửa

  • Chuẩn bị: 40g đương quy, 160 g dầu mè và 40 g bạch lạp.
  • Thực hiện: lấy đương quy xắt nhỏ ra rồi cho dầu mè vào và nấu lấy nước, sau đó vớt xác đương quy bỏ rồi tiếp tục cho sáp ong vào và khuấy đều. Cuối cùng, tắt bếp và khi thấy nguội dần thì ta phết lên các miếng vải mỏng một lớp sáp rồi đắp lên da.
  • Công dụng: giúp hút mủ độc do bỏng và giúp mau lên da non (2).

3. Điều trị bệnh lỵ khiến ăn vào lại mửa ra

  • Chuẩn bị: 20 g bạch lạp, nửa chén mật ong nguyên chất, 1 cái trứng gà (chỉ lấy lòng đỏ), nửa chén rượu trắng, 8 g tóc người (đốt cháy đen) và 8 g bột hoàng liên.
  • Thực hiện: đun lên rồi bỏ tóc cháy vào, khi thấy hỗn hợp gần đặc thì cho các vị thuốc còn lại vào, sau đó tiếp tục đun cho đến khi khô đặc thì tắt bếp rồi vo thành viên.
  • Liều lượng: uống theo chỉ định của thầy thuốc (2).

Thông tin thêm

  • Ứng dụng: Trong lĩnh vực dược phẩm, sáp ong thường được ứng dụng làm phụ phẩm bào chế thuốc như làm vỏ thuốc, làm chất kết dính trong các loại thuốc dán… (3).
  • Các tên khác: “sáp ong trắng”, “mật lạp” (nghĩa là sáp mật) hay “phong lạp” (chữ “phong” có nghĩa là con ong, chữ “lạp” có nghĩa là sáp)… (2).
  • Ngoài ra, ở Trung Quốc, tên gọi của vị thuốc này còn biến thể theo vùng. Chẳng hạn, bạch lạp được sản xuất ở Tứ Xuyên thì gọi là “Xuyên lạp”, ở Vân Nam thì gọi là “Vân lạp”… (2).
Nguồn tham khảo
  1. Sáp ong, https://vi.wikipedia.org/wiki/S%C3%A1p_ong, ngày truy cập: 22/ 06/ 2020.
  2. Nguyễn Văn Quý – Nguyễn Phương, Thuốc Bắc thường dùng, NXB Y học, 2002, trang 668.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 1179.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:


GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ
エロ動画 วิดีโอเอ็กซ์ أنبوب الجنس العربي