Tải ngay: App cây thuốc Android

Thủy xương bồ điều trị kinh giản, điên cuồng và kích thích tiêu hóa

Thủy xương bồ

Năm 2015, nước ta phải tạm ngưng nhập khẩu hơn 2747 tấn lúa mì từ Ucraina do bị nhiễm mọt lúa Sitophilus granarius – loại mọt nguy hiểm thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam và có thể gây hại trên nhiều nông sản khác nhau, từ lúa đến các loại đậu (5).

Được biết, tinh dầu chiết xuất từ thân rễ cây thủy xương bồ có thể ức chế loại mọt này cùng các loại côn trùng gây hại cho thực phẩm khác như mọt đậu xanh Callosobruchus chinensis, mọt gạo Sitophilus oryzae (theo tạp chí Journal of Stored Products Research) (4).

Vài nét về thủy xương bồ.

Trong các cây thuốc dân gian thì thạch xương bồ và thủy xương bồ là hai loại dễ nhầm lẫn nhất: từ tên gọi, đặc điểm, hình dáng cho đến công dụng. Tuy nhiên, mỗi loại cây có những đặc tính, giá trị riêng.

Nói về thủy xương bồ thì đây là loại cây dược liệu – hương liệu quý, được dùng làm thuốc và làm nguyên liệu cho ngành sản xuất nước hoa. Cây có tên khoa học là Acorus calamus, thuộc họ Xương bồ (1). Ngoài tên gọi này, cây còn được gọi là bạch bồ, xương bồ.

Khác với thạch xương bồ, thủy xương bồ có kích thước to hơn nhiều lần dù hình dáng tương tự nhau. Cả hai loại này đều có thân rễ dùng làm thuốc nhưng thân rễ của thủy xương bồ thì phân nhánh nhiều và có nhiều rễ con hơn.

Thân rễ cây thủy xương bồ

Thân rễ cây tươi

Về lá thì lá của hai loại này đều có hình gươm dài nhưng lá thủy xương bồ thì rất to (dài từ 50 – 150 cm, rộng 1 – 3 cm) trong khi lá thạch xương bồ thì nhỏ hơn nhiều (dài 20 – 50 cm).

Ở nước ta, bạn có thể tìm thấy loại cây này ở những nơi ẩm ướt, sình lầy, ven suối hay ở bờ ao,… tại các tỉnh Lào Cai, Quảng Trị, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Bình,… (2).

Công dụng làm thuốc của thủy xương bồ.

Mặc dù lá và thân cây cũng có dược tính, có thể dùng làm thuốc nhưng dân gian vẫn thường dùng thân rễ hơn.

Cách thu hái và sơ chế: Khi thấy thân rễ già, ta đào lên rửa sạch rồi để ở nơi khô ráo. Sau đó, ta chất lên giàn rồi đốt lửa ở dưới cho cháy hết những rễ con và bẹ. Kế đến, ta cắt bỏ những rễ con còn sót lại, cắt thân rễ thành từng khúc ngắn từ 8 -15 cm rồi đem phơi khô (sau đó thái lát để dùng dần).

Điểm đặc biệt của thân rễ thủy xương bồ chính là mùi thơm dễ chịu làm sảng khoái tinh thần – hương thơm chua, se và phát tán tốt. Đó là vì thân rễ của nó có chứa một lượng lớn tinh dầu thơm dễ bay hơi (từ 1,5-3,5 %) (2).

Thủy xương bồ

Vị thuốc dưới dạng khô

Theo y học cổ truyền, thân rễ thủy xương bồ có tính ấm và có hương thơm đặc trưng giúp thông khiếu, làm mạnh tỳ (lá lách) và giúp tan đàm, hóa khí, giải độc, sát trùng. Vì vậy, từ lâu dân gian đã biết đến vị thuốc này với những công dụng chính:

  • Lợi tiểu, kích thích tiêu hóa, điều trị khó tiêu.
  • Điều trị cảm cúm.
  • Điều trị viêm khí quản và viêm phổi (nhẹ).
  • Điều trị viêm thận.
  • Điều trị phong hàn, tê thấp.
  • Điều trị chứng kinh giản, điên cuồng (2).

Cách dùng: Mỗi ngày sắc uống từ 3-8 g (cũng có thể làm thành hoàn tán để uống). Ngoài ra, khi bị mụn nhọt làm độc, bạn có thể tán nhỏ thân rễ của nó ra, nấu lấy nước rồi rửa thường xuyên (2).

Các nghiên cứu

Theo tạp chí Phytotherapy research, kết quả thí nghiệm trên thỏ cho thấy một số hoạt chất có trong chiết xuất thô của thủy xương bồ (như alkaloid, saponin và tannin) có tác dụng ức chế đối với các cơn co thắt tự phát. Điều này một lần nữa trở thành cơ sở khoa học cho việc dân gian vùng Trung Á và Đông Âu dùng cây này để điều trị các bệnh về rối loạn tiêu hóa (như tiêu chảy) (3).

Thông tin thêm

  • Ở Trung Quốc, thủy xương bồ còn được dùng điều trị nhiều bệnh khác như thủy thũng, đau bụng, kiết lỵ, tiêu chảy, nhức răng, nhức khớp xương (do phong thấp), ghẻ ngoài da, nấm da và hôn mê do trúng phong.
  • Vì có hương thơm cay ấm làm sảng khoái, làm mạnh tinh thần mà thủy xương bồ còn được dùng trong ngành hương liệu hoặc dùng làm thuốc xông (2).
Nguồn tham khảo
  1. Thủy xương bồ, https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%A7y_x%C6%B0%C6%A1ng_b%E1%BB%93, ngày truy cập: 19/ 10/ 2020.
  2. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 2, NXB Y học, HN, 2018, trang 949.
  3. Antispasmodic effect of Acorus calamus Linn. is mediated through calcium channel blockade, https://onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1002/ptr.2000, ngày truy cập: 19/ 10/ 2020.
  4. Vapours of Acorus calamus oil—A space treatment for stored-product insects, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/0022474X8990026X, ngày truy cập: 19/ 10/ 2020.
  5. Tạm ngừng nhập khẩu lúa mì từ Ucraina, https://congthuong.vn/tam-ngung-nhap-khau-lua-mi-tu-ucraina-60573.html, ngày truy cập: 19/ 10/ 2020.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:


GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ
エロ動画 วิดีโอเอ็กซ์ أنبوب الجنس العربي