Tin sét: Viết bài nhận thưởng ngay

Quế Thanh, hương vị cây thuốc Việt và những công dụng quý

Công dụng của quế thanh
  • Quế thanh một vị thuốc quý được sử dụng rất nhiều trong đông y, đây chính là phần vỏ và thân nhỏ của cây quế.
  • Tên khoa học: Cinnamomum loureirii, thuộc họ Long não: Lauraceae (1).
  • Tính vị: Vị hơi cay, thơm, tính ấm.
  • Công dụng chính: Điều trị ho, viêm họng, cảm mạo, giảm đau nhức xương khớp, tăng cường tuần hoàn máu, giảm suy nhược cơ thể là một vị thuốc thông dụng trong đông y.

Nhiều năm về trước, hầu như đứa trẻ nào trước khi ngủ cũng được nghe một vài câu chuyện ngày xửa ngày xưa. Riêng mẹ tôi, bà hay kể chuyện những bà già sống lâu thành tinh rồi ăn thịt trẻ con hay bắt cóc con nít bằng những lá bùa, viên kẹo.

Cứ thế, nỗi ám ảnh ngày một tăng lên làm chúng tôi sợ luôn những cụ già cùng xóm. Thậm chí, có lần, thấy bà Út cầm cái nhánh cây nhỏ nhỏ bỏ vô miệng nhâm nhi ngon lành, tôi liên tưởng ngay đến cái cảnh bà già ăn thịt người và hoảng hồn, co chân chạy vào sân rồi đóng cổng rào lại. Thấy thế, bà Út đi tới hàng rào, nhìn tôi (đang ríu người lại) mà cười rồi chìa cho tôi cái nhánh cây, bảo tôi ăn. Các bạn có thể hình dung ra cảnh tượng sắp khóc của tôi lúc đó, phải không ạ!

Thế nhưng, khi nghe bà Út nói đây là cây quế Bắc, ngon lắm, ăn vô cho dễ tiêu hóa thì tôi lại tò mò. Bà đưa cho tôi cái nhành cây có nước vỏ ngâm ngâm. Tôi ngửi, thấy thơm thơm nên bẻ ngay một miếng ăn thử (con nít mà!). Đúng vậy, một miếng gỗ vào miệng mang theo chút the cay mà ngọt, mà nồng, mà ấm!. Thế là từ đó, tôi bắt đầu thích quế và mùi thơm ấy – mùi của tuổi thơ đã theo tôi đến tận bây giờ! Hình như, trong nhiều loại thảo dược ở trên đời thì cái mùi quế là gợi chất Đông y hơn cả!

Vài nét về quế Thanh

Đông y hay nhắc đến quế chi, quế nhục nhưng thực ra, chúng không phải là tên của một loại cây mà là tên các bộ phận được dùng làm thuốc của cây quế. Ở bài viết này, chúng tôi đề cập đến loại quế bản địa của Việt Nam là quế Thanh.

Quế thanh tên khoa học là Cinnamomum loureirii, thuộc họ Long não: Lauraceae (1).

Quế Thanh là cách gọi ngắn gọn từ quế Thanh Hóa, tức cây quế có nguồn gốc từ Thanh Hóa (mặc dù cây này đã được trồng ở nhiều tỉnh miền Trung và miền Bắc). Gọi là quế Thanh Hóa vì người ta cho rằng cây quế được trồng ở tỉnh này có chất lượng cao hơn cả. Ngoài ra, quế Thanh còn được gọi là quế Quỳ (tức cây quế mọc ở huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An) hay quế Trà My (ở trị trấn Trà My, tỉnh Quảng Nam)… (2) (3).

Rừng trồng cây quế

Rừng trồng cây quế

Quế Thanh gồm các loại nào?

Xét về vị trí lấy quế làm thuốc, người ta chia thành 2 loại chính là:

  • Quế chi: cành quế non, nhỏ hoặc phần vỏ được bóc từ cành nhỏ, sau đó phơi hay sấy khô.
  • Quế nhục: vỏ quế được lấy từ thân cây và phơi trong bóng râm (3).

Xét về phẩm hạng quế, người ta chia thành các loại như:

  • Quế hạ căn: là phần vỏ thân gần mặt đất (từ 1,2 m trở xuống), có chất lượng khá kém.
  • Quế thượng châu: là phần vỏ thân cách mặt đất từ 1, 2 m trở lên đến chỗ thân phân nhánh, có chất lượng tốt nhất.
  • Quế thượng biểu: là phần vỏ bóc từ những cành quế to, có chất lượng khá tốt (2).

Quế Thanh có những giá trị nào?

Lùi về lịch sử cách đây hơn 2000 năm, trong hoạt động triều cống phương Bắc và trao đổi sản vật qua lại giữa các nước, Việt Nam đã là nước nổi tiếng với “quế Giao Chỉ” – một sản vật quý (3).

Mặt khác, không chỉ là nguồn hương liệu trong thực phẩm, quế Thanh còn là vị thuốc quý, được người Việt Nam cũng như người Trung Quốc đánh giá cao. Bởi lẽ, trong quế có chứa tinh dầu giúp:

  • Sát trùng, diệt nấm, chống dị ứng, an thần.
  • Lưu thông khí huyết, thúc đẩy hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.

Theo Đông y, quế còn có tác dụng làm ấm tỳ, thận và điều trị các chứng như:

  • Bế kinh, đau bụng, tả lị, khó tiêu, ung thư.
  • Ung thư, rắn cắn
  • Chân tay co quắp, lạnh tay chân, phong tê bại, lưng (gối) tê mỏi, phù thũng do tiểu tiện bất lợi (2) (3).

Liều dùng: mỗi ngày dùng từ 1 – 4 g quế ở dạng thuốc hãm hay mài với nước để uống (cũng có thể vo viên hoàn tán cho tiện dụng) (3). Ngoài ra, theo tạp chí Biological and Pharmaceutical Bulletin, các thí nghiệm trên chuột còn cho thấy chiết xuất từ quế Thanh giúp bảo vệ thần kinh, cải thiện các triệu chứng của hội chứng mất trí nhớ Alzheimer và ngăn ngừa mất trí (4).

Ngày nay quế còn được tán thành dạng bột (bột quế) để sử dụng làm thảo dược dưỡng da và điều trị mụn, tàn nhang.

Quế chi thang điều trị cảm mạo

Quế chi thang là bài thuốc của Trương Trọng Cảnh (thời Đông Hán) – một trong những người có đóng góp lớn cho lịch sử Đông y, được ca ngợi là “Thánh y” (5). Đơn thuốc này dùng cho chứng cảm mạo thường gặp trong đời sống hàng ngày, bao gồm các vị: quế chi (8 g), gừng, thược dược, cam thảo (mỗi vị 6 g) và 4 quả táo đen (sắc trong 600 ml nước đến khi còn 200 ml nước rồi chia thành 3 lần, uống nóng trong ngày) (2).

Công dụng của quế thanh

Vỏ cây quế

Một số bài thuốc thông dụng từ quế Thanh

Bên cạnh các công dụng đã kể trên, quế Thanh còn được dùng trong các bài thuốc độc vị hoặc kết hợp để điều trị các bệnh thường gặp khác như:

  • Gãy xương: Bột quế không chỉ giúp làm đẹp (làm mặt nạ dưỡng da cùng mật ong) mà còn có thể dùng ngoài trong trường hợp gãy xương (làm thành hồ để bôi ngoài da) (3).
  • Bị bệnh tiêu hóa làm cơ thể suy nhược: Trong trường hợp này, có thể dùng nhục quế, cam thảo (4 g), vỏ quýt, ngũ vị tử (mỗi vị 6 g), gừng (2 g), hoàng kỳ, đẳng sâm, bạch truật và đại táo (mỗi vị 12 g) sắc uống mỗi ngày 1 thang (3).
  • Điều trị viêm phế quản mạn tính: Người bị viêm phế quản mạn tính có thể dùng thang thuốc gồm các vị sau: quế chi (12 g), cam thảo (4 g), bạch truật (8 g) và phục linh (16 g) (3).
  • Điều trị di tinh, liệt dương, sợ lạnh, thai nghén gây khó khăn: Với các bệnh này, có thể dùng 12 g thục quế sắc chung với mẫu đơn, trạch tả (mỗi vị 8 g), bạch linh, sơn thù du, củ mài (mỗi vị 16 g) và thục địa (từ 24 – 32 g), mỗi ngày uống 1 thang. Bài thuốc này cũng có thể dùng dưới dạng bột theo tỉ lệ như trên và có thể vo viên cho dễ uống, mỗi lần dùng khoảng 30 – 40 g bột (3).

Những lưu ý khi dùng quế

  • Đối tượng: Tinh dầu quế làm tăng nhu động ruột và gây co bóp tử cung nên phụ nữ có thai không được dùng. Bên cạnh đó, quế có tính rất nóng nên cần chú ý về liều lượng và những người dương thịnh, âm hư cũng không nên dùng. Ngoài ra, quế hơi có độc nên cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc, nhất là khi người bệnh có các bệnh về mắt (2).
  • Chất lượng quế: Theo kinh nghiệm y học cổ truyền, cây quế mọc trong tự nhiên cho ra dược tính tốt hơn cây quế được trồng và quế càng lâu năm thì càng chất lượng (tốt nhất là hơn 20 năm). Ngoài ra, quế sau khi đem ủ theo đúng quy cách (khá công phu) sẽ có chất lượng tốt hơn quế không được ủ (3).
  • Phân biệt: Cần phân biệt quế Thanh với quế Trung Quốc (hay còn gọi là quế đơn, quế bì: Cinnamomum cassia) cũng là loại quế phổ biến ở nước ta với công dụng tương tự như quế Thanh (2) (6).
Nguồn tham khảo

  1. Quế Thanh, https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%BF_Thanh, ngày truy cập: 24/08/2019.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 858.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 545.
  4. Cinnamomum loureirii Extract Inhibits Acetylcholinesterase Activity and Ameliorates Trimethyltin-Induced Cognitive Dysfunction in Mice, https://www.jstage.jst.go.jp/article/bpb/39/7/39_b16-00045/_article/-char/ja/, ngày truy cập: 24/08/2019.
  5. Trương Trọng Cảnh, https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C6%B0%C6%A1ng_Tr%E1%BB%8Dng_C%E1%BA%A3nh, ngày truy cập: 24/08/2019.
  6. Quế đơn, https://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%BF_%C4%91%C6%A1n, ngày truy cập: 24/08/2019.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi b.sĩ