Tải: APP cây thuốc Android

Nghệ trắng điều trị đau bụng kinh, viêm gan mạn tính và vàng da

Nghệ vàng, nghệ đen, nghệ đỏ và nghệ trắng

Nhắc đến nghệ thì ta nghĩ ngay đến loại cây cho củ màu vàng với hương thơm đặc trưng. Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều loại nghệ với các màu khác nhau như nghệ trắng, nghệ vàng, nghệ đen, nghệ đỏ…

Trong số đó, nghệ trắng là loại ít được nhắc đến hơn nhưng những công dụng làm thuốc của nó thì lại không thể phủ nhận. Trong đời sống thường ngày, người ta còn gọi cây này là cây ngải trắng, cây nghệ sùi, cây ngải mọi…

Vài nét về nghệ trắng

Cây nghệ trắng có tên khoa học Curcuma aromatica, thuộc họ Gừng.

Về hình dáng, cây nghệ trắng nhìn chung cũng giống với các loại nghệ khác. Hoa nghệ trắng có màu tím và vàng, bên trong thân củ cắt ngang có màu trắng còn củ nghệ thì có bột, trắng thơm (1).

Cây nghệ trắng

Cây nghệ trắng

Bộ phận dùng làm thuốc: rễ củ và thân rễ (nhưng thường dùng thân rễ).

Được biết, thân rễ nghệ trắng chứa 6,1 % tinh dầu thơm và có mùi tựa như mùi long não. Nếu dùng thân rễ thì sau khi thu hoạch, ta cắt bỏ rễ con rồi rửa và ngâm nước từ 2 đến 3 tiếng đồng hồ, sau đó ủ cho mềm ra và thái lát mỏng, phơi khô (1).

Củ nghệ trắng

Củ (thân rễ) cây

Công dụng làm thuốc của thân rễ nghệ trắng

Thân rễ cây nghệ trắng có vị cay đắng, tính hàn và có nhiều công dụng như:

  • Giúp lợi trung tiện.
  • Điều trị chướng bụng.
  • Giúp giảm sưng tấy.
  • Hành khí, hóa ứ.
  • Giúp mát máu, giải uất kết.
  • Điều trị đau bụng kinh.
  • Điều trị viêm gan mạn tính, vàng da.
  • Điều trị ho gà, đau tức ngực, nôn ra máu.
  • Điều trị tê thấp.
  • Điều trị tiểu ra máu.

Liều dùng: mỗi ngày lấy từ 6 – 12 g, nấu lấy nước uống hoặc tán bột uống (1) (2).

Lưu ý khi dùng: Những người âm hư thiếu máu không được dùng. Bên cạnh đó, những người bị bệnh mà không do huyết ứ hay khí trễ thì cũng không được dùng (2).

Các bài thuốc kết hợp thường dùng

1. Điều trị máu xấu, đau bụng kinh và băng huyết

  • Chuẩn bị: 20 g nghệ trắng, 20 g cỏ mực (sao cháy), 20 g hương phụ (đem chế với rượu, giấm ăn, nước muối và nước tiểu trẻ con), 12 g ngải cứu (sao đen) và 16 g gỗ vang (tô mộc).
  • Thực hiện: tất cả đem xắt nhỏ rồi nấu với 400 ml nước, nấu đến khi nước rút lại còn 1/4 thì chia thành hai lần uống trong ngày (2).

2. Điều trị ho gà

  • Chuẩn bị: 20 g nghệ trắng (dùng tươi), rượu trắng (lượng vừa đủ).
  • Thực hiện: lấy nghệ giã nát rồi tẩm với rượu sao cho vừa đủ ướt xem xép, sau đó cho vào tô, đậy kín và đem hấp cách thủy trong một tiếng đồng hồ thì lấy ra, chắt lấy nước và uống (2).

Các nghiên cứu về cây nghệ trắng

  • Hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa: Theo tạp chí Korean Journal of Food Preservation, chiết xuất ethanol từ nghệ trắng có tác dụng chống oxy hóa và kháng khuẩn (nhưng thấp hơn nghệ vàng) (3).
  • Hoạt tính làm lành vết thương: Theo tạp chí Fitoterapia, thuốc mỡ parafin có chứa 1 % thân rễ nghệ trắng (ở dạng bột) khi thoa lên vết thương ở thỏ sẽ có tác dụng làm lành vết thương (vết thương co lại dần và mau lành hơn) (4).
  • Hoạt tính chống muỗi: Theo tạp chí Journal of the Society for Vector Ecology, tinh dầu có trong thân rễ cây có tác dụng tiêu diệt đáng kể ấu trùng muỗi vằn (5).
  • Hoạt tính chống ung thư gan: Theo tạp chí World Journal of Gastroenterology, kết quả nghiên cứu cho thấy dầu nghệ trắng có tác dụng ức chế tế bào ung thư gan ở chuột thí nghiệm (6).
  • Hoạt tính làm giảm viêm dạ dày: Kết quả nghiên cứu cho thấy chiết xuất nước từ nghệ trắng có tác dụng giảm viêm dạ dày (cụ thể là chống lại tổn thương ở lớp niêm mạc dạ dày do ethanol gây ra) (7).

Thông tin thêm

Kết quả nghiên cứu trên chuột thí nghiệm cho thấy khi dùng nước sắc từ thân rễ cây nghệ trắng tiêm xoang bụng (với liều từ 5 – 10 g/ kg thể trọng) thì có tác dụng ngừa thai (khi tiêm hai ngày). Tuy nhiên, khi dùng bằng đường uống (với liều 50 g/ kg thể trọng) thì lại không thấy tác dụng này (2).

Nguồn tham khảo
  1. Võ Văn Chi, Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 2, NXB Y học, HN.
  2. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 391.
  3. Antimicrobial Activity and Antioxidant Effect of Curcuma longa, Curcuma aromatica and Curcuma zedoaria, https://www.koreascience.or.kr/article/JAKO201120661418099.page, ngày truy cập: 05/ 12/ 2020.
  4. Wound healing activity of Curcuma aromatica and Piper betle, https://www.cabdirect.org/cabdirect/abstract/19910302335, ngày truy cập: 5/ 12/ 2020.
  5. Chemical composition and anti-mosquito potential of rhizome extract and volatile oil derived from Curcuma aromatica against Aedes aegypti (Diptera: Culicidae), https://europepmc.org/article/med/16599168, ngày truy cập: 5/ 12/ 2020.
  6. Inhibitory effects of Curcuma aromatica oil on proliferation of hepatoma in mice, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4723487/, ngày truy cập: 5/ 12/ 2020.
  7. Curcuma aromatica Water Extract Attenuates Ethanol-Induced Gastritis via Enhancement of Antioxidant Status, https://www.hindawi.com/journals/ecam/2015/582496/, ngày truy cập: 05/ 12/ 2020.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

Hỏi B.sĩ
GỌI
Messenger