Tin sét: Viết bài nhận thưởng ngay

Dược tính của hoa bỉ ngạn (mạn châu sa hoa, tỏi trời tỏa)

Công dụng của cây hoa bỉ ngạn

Có lẽ không có loài hoa nào vừa ma mị, chan chứa hồi ức đau thương (với màu đỏ như lửa, như máu) lại vừa ưu mỹ thuần khiết như hoa bỉ ngạn! Không chỉ được nhắc đến qua Phật giáo và các câu chuyện truyền thuyết, hoa bỉ ngạn còn đi vào các tác phẩm văn học, âm nhạc và điện ảnh. Nhiều người chú ý đến hoa bỉ ngạn không chỉ bởi vẻ đẹp mà còn ở sự độc đáo của nó: hoa tàn thì lá mọc, lá rụng thì hoa nở, thay nhau bất diệt mà vĩnh viễn không thể gặp nhau!

Về cây bỉ ngạn

Hoa bỉ ngạn (tên khoa học: Lycoris radiata, thuộc họ Loa kèn đỏ: Amaryllidaceae) (1).

Hoa còn có nhiều tên gọi khác như tỏi trời tỏa, thạch toán, hồng hoa thạch toán, long trảo hoa, sơn ô độc, lão nha toán, lị khả lị ti, mạn châu sa hoa, vô nghĩa thảo, u linh hoa, hoa địa ngục, tử nhân hoa, vong xuyên hoa… Hoa được tìm thấy nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ… Ở Việt Nam, hoa cũng được nhập và gieo trồng phục vụ nhu cầu làm cảnh.

Bỉ ngạn là loài thân thảo, sống lâu năm, có thân củ (như củ hành tây) nằm trong lòng đất với các vảy ngoài màu nâu sẫm, vào mùa hoa từ khoảng tháng 7 đến tháng 9 thì bật thẳng lên mặt đất thành 5 – 7 cành hoa, mỗi cành có thể dài đến 60 cm. Lá bỉ ngạn thon, hình mũi mác như lá tỏi và hẹp. Hoa bỉ ngạn có kích thước tương đối nhỏ, màu đỏ tươi, cánh hoa hình sợi, cuộn cong, rộng khoảng 1 cm và nhiều nhị hoa dài, uốn cong rất đẹp.

Tuy nhiên, khi hoa nở thì không thấy lá và ngược lại. Mặc dù hoa bỉ ngạn rất đẹp nhưng do cây có độc nên thường được trồng gần nghĩa trang để tránh trẻ em hoặc ở các cánh đồng để ngăn chặn chuột phá hoại mùa màng. Cây bỉ ngạn được nhân giống bằng củ là chủ yếu (2).

Dược tính của cây hoa bỉ ngạn

  • Lá bỉ ngạn và tiềm năng phòng trừ cỏ dại

Thep Tạp chí Sinh học và quản lý cỏ dại (Weed biology and management), kết quả nghiên cứu cho thấy chiết xuất nước từ lá bỉ ngạn tươi có tác dụng ức chế sự phát triển (rễ và chồi) của các loài cây được thử nghiệm (trong đó lycorine là hoạt chất ức chế chủ yếu). Ngoài ra, khi trồng cây trong đất trộn với lá bỉ ngạn, cây trồng cũng bị ức chế sinh trưởng. Từ đó, bỉ ngạn được xem là có tiềm năng làm cây che phủ mặt đất (cùng lá chết làm lớp phủ) giúp phòng trừ cỏ dại (3).

  • Hoa bỉ ngạn và tác dụng giảm sưng, diệt côn trùng

Hoa bỉ ngạn có mùi hương giống tỏi nên chuột và côn trùng không thích đến gần. Bên cạnh đó, hoa cũng có tác dụng làm giảm các mụn sưng, giảm đau thấp khớp và phù nề (tuy nhiên không phổ biến như mục đích trang trí) (2).

Củ hoa bỉ ngạn

Củ bỉ ngạn

  • Củ bỉ ngạn và tiềm năng làm thuốc

Theo y học cổ truyền Trung Quốc, củ bỉ ngạn đắng và độc nên ăn nhầm củ bỉ ngạn có thể bị ngộ độc, môn mửa, tê liệt thần kinh… và thậm chí tử vong. Tuy nhiên, nếu được dùng với liều lượng phù hợp, các hoạt chất như lycopene galantamine trong củ bỉ ngạn sẽ giúp giảm đau, sưng, chống viêm, giảm nôn, an thần, hỗ trợ điều trị ung thư, bại liệt…  (2). Tuy nhiên, dược tính của củ bỉ ngạn vẫn đang được tiến hành nghiên cứu chuyên sâu, do đó, không nên tùy tiện dùng củ bỉ ngạn làm thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Thông tin thêm

  • Hoa bỉ ngạn có màu đỏ (nên còn có tên là mạn châu sa hoa, hồng hoa thạch toán…). Tuy nhiên, trong chi Lycoris có nhiều loài khác có hình dáng tương tự hoa bỉ ngạn với các màu khác nhau như: trắng (Lycoris albiflora) (4), vàng (Lycoris aurea) (5), trắng hồng (Lycoris houdyshelii) (6), hồng (Lycoris rosea) (7)… hoặc nhiều màu phối hợp (hoặc đổi màu theo thời gian).
  • Tùy theo quan niệm của từng quốc gia mà hoa bỉ ngạn được xem là điềm lành, may mắn, thuần khiết… hoặc điềm dữ, gợi cảnh phân ly, chết chóc… Do đó, một mặt, hoa bỉ ngạn được dùng trong các tang lễ, viếng mộ… nhưng mặt khác, nó cũng là một loại hoa kiểng được trồng trang trí ở các biệt thự, chùa chiền, khuôn viên và với diện tích trồng lớn sẽ tạo hiệu ứng cảnh quan tuyệt vời khi hoa nở (“dòng sông bỉ ngạn”, “rừng bỉ ngạn”…)
  • Củ hoa bỉ ngạn khá giống củ hoa thủy tiên nên cần phân biệt, tránh nhầm lẫn khi mua.
Nguồn tham khảo

  1.  Lycoris radiata, https://vi.wikipedia.org/wiki/Lycoris_radiata, ngày truy cập: 24/06/2019.
  2. 彼岸花, https://baike.baidu.com/item/%E6%9B%BC%E7%8F%A0%E6%B2%99%E5%8D%8E/65704?fromtitle=%E5%BD%BC%E5%B2%B8%E8%8A%B1&fromid=3104324, ngày truy cập: 24/06/2019.
  3. Plant growth inhibitory activity of Lycoris radiata Herb. and the possible involvement of lycorine as an allelochemical, https://onlinelibrary.wiley.com/doi/abs/10.1111/j.1445-6664.2006.00217.x, ngày truy cập: 24/06/2019.
  4. Lycoris albiflora, https://vi.wikipedia.org/wiki/Lycoris_albiflora, ngày truy cập: 24/06/2019.
  5. Lycoris aurea, https://vi.wikipedia.org/wiki/Lycoris_aurea, ngày truy cập: 24/06/2019.
  6. Lycoris houdyshelii, https://www.google.com.vn/search?tbm=isch&q=Lycoris%20houdyshelii, ngày truy cập: 24/06/2019.
  7. Lycoris (thực vật), https://en.wikipedia.org/wiki/Lycoris_(plant), ngày truy cập: 24/06/2019.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi b.sĩ