Tin sét: Viết bài nhận thưởng ngay

Quả hồng, mứt hồng điều trị ho, táo bón và trĩ ra máu

Quả hồng chín

Nói về quả hồng, dân gian có câu ca dao châm biếm khiến người ta vừa đọc vừa cười:

Hai tay cầm hai quả hồng
Quả chát phần chồng, quả ngọt phần trai.
Đêm nằm vuốt bụng thở dài
Nhớ chồng thì ít, nhớ trai thì nhiều.”

Có lẽ trong lúc mua vui phút chốc, người ta nói đùa thế thôi chứ thật ra, nói đến quả hồng là nói đến tấm lòng, đến tình yêu thương nồng thắm. Người ta tặng nhau quả hồng, trẻ em đòi mẹ mua hồng và khi ví von về vẻ đẹp, người ta cũng mượn hình ảnh quả hồng: “Con gái má mọng quả hồng“.

Không chỉ là loại quả xinh xắn, ngọt ngào, quả hồng còn chứa nhiều dưỡng chất và hơn hết, nó còn có công dụng làm thuốc.

Công dụng của quả hồng

Cây hồng có tên khoa học là Diospyros kaki, thuộc họ Thị: Ebenaceae (1). Ở nước ta, có nhiều loại hồng khác nhau nhưng xét về tính chất thì có hai nhóm quả là nhóm quả mềm và nhóm quả giòn.

Theo y học cổ truyền, quả hồng chín có vị ngọt (hơi chát nhẹ), tính bình, công dụng của quả hồng như sau:

  • Giúp nhuận phế.
  • Làm bớt khô hao, háo khát, ho và đờm.
  • Giúp sinh tân dịch.
  • Kích thích sự thèm ăn.

Cách dùng: Mỗi ngày có thể ăn từ 10 – 20 g hồng chín, nếu ăn mứt hồng thì ăn khoảng 2 – 3 quả.

Theo công trình Trái cây chữa bệnh, lấy mứt hồng ngậm và nuốt từ từ có thể giúp giảm khô họng, khàn tiếng, ho ra máu và sắc mặt tím đen (5).

Ngoài quả hồng chín thì người ta còn dùng quả hồng phơi khô để làm thuốc; công dụng của quả hồng phơi khô là giúp giảm trĩ ra máu, lòi dom (lấy hai quả mứt hồng nấu cho chín nhừ rồi chia thành hai lần ăn trong ngày, sáng và tối) (5).

công dụng của quả hồng

Quả hồng khô làm mứt

Bên cạnh đó, trong quá trình làm mứt hồng, chất nước chảy ra từ mứt hồng còn được đem cô đặc bằng lửa nhỏ (cho thành đường) và được gọi là “thị sương”. Theo y học cổ truyền, thị sương giúp điều trị ho, đau bụng và khô cổ họng (4).

Với quả hồng chưa chín (hồng xanh, “thị tất”), dân gian còn ép lấy nước uống giúp hạ huyết áp (liều lượng theo chỉ định riêng của thầy thuốc) (4).

Công dụng của tai quả hồng

Tai quả hồng là đài hoa còn đính trên quả hồng (hay còn gọi là thị đế).

Thị đế (tai quả hồng)

Thị đế (tai quả hồng)

Theo Đông y, tai quả hồng có vị đắng, tính ấm, thông vào kinh Tỳ và có các công dụng như:

  • Làm ấm bụng và đưa hơi đi xuống.
  • Điều trị đầy bụng, khó tiêu hóa.
  • Điều trị tiểu dầm, tiểu đêm.
  • Điều trị ho ra máu, nấc cụt, buồn nôn.

Cách dùng: Mỗi ngày, lấy 5 – 10 g tai quả hồng nấu lấy nước uống (có tư liệu ghi là từ 12 đến 20 g). (2) (3) (4).

Một số bài thuốc thường dùng

  • Điều trị đầy bụng, nấc cụt và ợ hơi: Dùng 8 g tai quả hồng, 4 g gừng tươi và 6 g đinh hương, nấu lấy nước và chia thành nhiều lần uống trong ngày. Lưu ý, khi dùng bài thuốc này, nếu người bệnh nóng và đang bị táo bón thì tăng liều tai quả hồng, giảm liều đinh hương (nếu người bệnh lạnh, tiêu chảy thì giảm liều tai quả hồng, tăng liều đinh hương) (3).
  • Điều trị băng huyết, lỵ ra máu, đại tiện ra máu và tiểu tiện ra máu: Lấy rễ cây hồng và vỏ cây hồng cùng nấu lấy nước uống (tổng cộng khoảng 60 – 80 g mỗi ngày) (3).
  • Điều trị trĩ ra máu và táo bón: Lấy 6 g nấm mèo ngâm rửa, cắt bỏ chân rồi thái nhỏ và nấu cùng 8 g quả hồng khô (thái nhỏ), nấu chín rồi ăn. Được biết, nấm mèo là loại thực phẩm giúp cầm máu rất tốt (2) (4).

Lưu ý khi dùng trái hồng làm thuốc

  • Đối tượng cần tránh: Những người bị tiểu đường không nên ăn hồng vì loại quả này chứa nhiều đường. Bên cạnh đó, phụ nữ sau sinh, những người cơ thể đang suy nhược, bị cảm do gió lạnh, bị đờm do thấp nhiệt, đờm nhiều và đặc, đang bị tiêu chảy, đầy bụng hoặc các vấn đề về dạ dày cũng không nên ăn hồng (1) (2).
  • Trong khi ăn: Không nên ăn hồng lúc bụng đói và không ăn những quả chát, chưa chín (trong quả hồng chưa chín hẳn có chứa nhiều tanin, chất này có thể tạo thành kết tủa khi gặp axit trong dạ dày). Bên cạnh đó, bạn cũng không nên ăn vỏ quả hồng vì phần lớn tanin trong quả hồng là nằm ở vỏ.
  • Kiêng kị: Không ăn hồng cùng các thức ăn giàu chất đạm như cua, cá, tôm, thịt ngỗng… vì các loại này kết hợp với nhau sẽ gây hại cho dạ dày (chất đạm trong thức ăn kết hợp với tanin trong quả hồng sẽ gây kết tủa). Bên cạnh đó, sau khi ăn hồng, bạn cũng không nên uống rượu, trà hay uống nước nóng vì sẽ làm hại dạ dày (6).
Nguồn tham khảo
  1. Hồng, https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%93ng_(qu%E1%BA%A3), ngày truy cập: 31/ 03/ 2020.
  2. Nhiều tác giả, Chữa bệnh bằng cây lá quanh nhà, NXB Văn hóa dân tộc, trang 127.
  3. Phạm Thiệp – Lê Văn Thuần – Bùi Xuân Chương, Cây thuốc bài thuốc và biệt dược, NXB Y học, 2000, trang 128.
  4. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 994.
  5. Những điều cấm kỵ khi ăn hồng, https://nongnghiep.vn/nhung-dieu-cam-ky-khi-an-hong-d250210.html, ngày truy cập: 31/ 03/ 2020.
  6. Vương Ngọc Điển, Trái cây chữa bệnh, NXB Phụ nữ, trang 11.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ