Tải ngay: App cây thuốc Android

Cát cánh điều trị viêm phế quản, ho đờm và ho do cảm lạnh

Cát cánh

Trong các bài thuốc điều trị ho đờm của y học cổ truyền thường có vị cát cánh. Vậy, nhờ thành phần nào cát cánh có thể làm tan đờm và ngoài tác dụng điều trị ho đờm, vị thuốc này còn có những công dụng nào khác?

Được biết, cát cánh chủ yếu phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản. Tuy nhiên, hiện nay, loài cây này cũng đã được di thực vào nước ta để thuần hóa và nhân giống nhằm mục đích làm thuốc (bên cạnh tác dụng làm cảnh vì hoa của cây này cũng khá đẹp).

Vài nét về cây cát cánh

Vị thuốc cát cánh (CC) là rễ đã phơi khô của cây CC Platycodon grandiflorus (hay còn gọi là kết cánh, bạch dược, cánh thảo…), thuộc họ Hoa chuông: Campanulaceae (1).

Hoa CC mỏng mảnh, có màu xanh lam ma mị và ấn tượng. Ngày nay, có nhiều loại cát cánh với các màu sắc khác nhau nhưng cát cánh thực thụ là loại có hoa màu lam.

Hoa cát cánh

Hoa cát cánh

Công dụng của cát cánh

Vào mùa thu đông, người ta đào lấy những cái rễ to khỏe, cạo bỏ lớp vỏ ngoài rồi thái lát, phơi khô làm thuốc. Nói đến CC là nói đến hai đặc điểm nổi trội sau:

  • Tác dụng trừ đờm hiệu quả nhờ chất saponin làm đờm loãng ra và dễ khạc nhổ ra ngoài.
  • Tác dụng phá huyết mạnh, gấp đôi vị thuốc viễn chí và pha loãng 10 ngàn lần vẫn còn tác dụng (2).

Theo y học cổ truyền, rễ cây CC hơi độc, vị hơi đắng cay, tính hơi ôn và có tác dụng:

  • Điều trị ho đờm (đờm có mùi hôi tanh).
  • Điều trị ho do cảm lạnh.
  • Điều trị đau cổ họng (có kèm sưng).
  • Điều trị chứng đau ngực (cảm giác như đầy chướng).
  • Gây trung tiện và điều trị chứng đầy bụng.
  • Điều trị viêm phổi, viêm phế quản.
  • Tiêu viêm, tiêu mủ và làm cho mủ độc vỡ ra (2) (3) (4).

Theo y học hiện đại, cát cánh có tác dụng:

  • Thông đờm, giảm ho.
  • Giảm đường huyết.
  • Chống viêm, giảm đau.
  • Hạ huyết áp và hạ sốt (3).

Liều lượng: Mỗi ngày uống từ 3 đến 9 g dưới dạng thuốc sắc (lưu ý không dùng để tiêm) (2).

Một số đơn thuốc kết hợp thường dùng

  • Điều trị ho và đờm: Trương Trọng Cảnh – y sư nổi tiếng thời Đông Hán đã từng dùng rễ cây cam thảo Bắc và rễ cát cánh để điều trị ho đờm cho các bệnh nhân. Cách dùng như sau: lấy 4 g cam thảo Bắc và 8 g cát cánh, nấu cùng 600 ml nước, đến khi thấy nước rút còn 1/ 3 thì ngưng, để nguội và chia thành ba lần uống mỗi ngày (2).
Cát cánh khô

Vị thuốc dạng khô
  • Điều trị viêm amidan: dùng 6 g rễ cát cánh nấu cùng 3 g rễ cam thảo Bắc (dùng sống, không cần sao mật), 9 g liên kiều và 9 g kim ngân hoa, uống mỗi ngày một thang (3).
  • Điều trị viêm não Nhật Bản B: Bài thuốc gồm các vị sau: 4, 5 g cát cánh, 10 g cúc hoa, 6 g cam thảo Bắc, 10 g kim ngân, 10 g liên kiều, 6 g thanh cao, 31 g thạch cao (tán vụn và nấu trước 20 phút rồi mới cho các vị thuốc khác vào), 6 g hoàng cầm, 5 g dành dành và 1, 5 g bạc hà. Cách dùng: đun sôi thuốc với 1 chén nước trong 20 phút rồi chắt lấy nước uống một lần trong ngày (4).

Một số nghiên cứu về cát cánh

  • Tiềm năng dược liệu: Theo tạp chí Journal of Ethnopharmacology, chiết xuất thô và một số hợp chất được phân lập từ cát cánh cho thấy tác dụng chống oxy hóa, chống ung thư, chồng tiểu đường, chống béo phì, bảo vệ gan và tim mạch (5).
  • Tác dụng chống dị ứng: Theo tạp chí Indian Journal of Pharmacology, chiết xuất thô từ rễ cây CC có tiềm năng ức chế các phản ứng viêm và dị ứng (6).

Tham khảo: Kim ngân hoa vị thuốc quý điều trị bệnh viêm xoang

Lưu ý

  • Phân biệt: Cây cát cánh khác với cát cánh lan (tức cây hương bài – cây này có độc).
  • Đối tượng:
  • Những người ho do âm hư hoặc bị các chứng âm hư hỏa nhiệt (như tiểu rắt, bàng quang có nhiệt…) không được uống.
  • Những người bị thổ huyết cũng không được uống (2) (3).
  • Ngoài ra, phụ nữ mang thai cũng không nên uống vì vị thuốc này có tính phá huyết (4).
  • Thời điểm thu hái: Rễ CC có điểm đặc biệt là nếu thu hoạch vào mùa xuân thì thường xốp và ngọt, nếu thu hoạch vào mùa đông thì thường cứng và đắng (3).
  • Lựa chọn: Loại rễ to mập, chắc, có màu trắng và có vị đắng được xem là tốt (loại có màu trắng tro là không tốt) (3).
Nguồn tham khảo
  1. Cát cánh, https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1t_c%C3%A1nh, ngày truy cập: 19/ 04/ 2020.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 716.
  3. Phạm Thiệp – Lê Văn Thuần – Bùi Xuân Chương, Cây thuốc bài thuốc và biệt dược, NXB Y học, 2000, trang 48.
  4. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 345.
  5. Platycodon grandiflorus – An Ethnopharmacological, phytochemical and pharmacological review, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0378874115000677, ngày truy cập: 19/ 04/ 2020.
  6. Platycodon grandiflorus alleviates DNCB-induced atopy-like dermatitis in NC/Nga mice, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3469949/, ngày truy cập: 19/ 04/ 2020.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:

GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ