Tải ngay: App cây thuốc Android

Nhục đậu khấu, gia vị kích thích tiêu hóa và những lưu ý về độc tính

Nhục đậu khấu

Trong thuốc Nam, thuốc Bắc có rất nhiều vị thuốc với những cái tên rất lạ như Tuyết sơn phi hồ, Hồng đậu khấu, Thảo đậu khấu, Bạch đậu khấu… và Nhục đậu khấu. Trong đó, nhục đậu khấu (NĐK) là loại phổ biến hơn và được dùng làm gia vị, làm thuốc. Tuy nhiên, loại này có độc tính nên người dùng phải thật cẩn trọng về liều lượng.

Nhục đậu khấu là gì?

Nhục đậu khấu là tên gọi của một vị thuốc, một loại gia vị được làm từ nhân hạt NĐK. Sau khi hái quả chín (vỏ chuyển sang màu vàng), người ta sấy nhẹ cho đến 80 độ, khi hạt khô, nghe lóc cóc thì đập bỏ vỏ, lấy nhân hạt bên trong đem ngâm với nước vôi (để không bị sâu mọt), sau đó phơi khô và để dùng dần.

Nhân hạt nhục đậu khấu

Nhân hạt NĐK

Ngoài phần nhân hạt nói trên thì lớp áo hạt (có màu đỏ hồng, rách loang lổ) cũng được dùng làm thuốc và được gọi là nhục đậu khấu y (ngâm nước hoặc ngâm muối trước khi phơi khô).

Ruột nhục đậu khấu

Ruột NĐK
Áo hạt nhục đậu khấu

Áo hạt NĐK (nhục đậu khấu y)

Cây NĐK có tên khoa học là Myristica fragans, thuộc họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae) (1), được trồng ở Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á khác, trong đó có Việt Nam (trồng nhiều ở miền Nam).

Công dụng của nhục đậu khấu

Trong nhân hạt NĐK có chứa tinh bột, chất béo, các protit và tinh dầu (tinh dầu thơm chiếm từ 8 – 15 %, có hương thơm nồng và khá dễ chịu) (2).

Trong ẩm thực, người ta dùng một lượng rất nhỏ bột nhục đậu khấu để làm gia vị cho các món ăn như thịt cuộn, gà sốt kem, súp và một số món hải sản (rắc bột lên). Ngoài ra, loại hạt có hương thơm này cũng được dùng trong lĩnh vực thẩm mỹ (nước hoa và các sản phẩm chăm sóc da, tóc).

Trong Đông y, nhân hạt NĐK được biết đến là vị thuốc cay, giúp kích thích tiêu hóa và hơi có độc nên phải tuân thủ chặt chẽ về liều lượng. Một số công dụng của nhục đậu khấu có thể kể đến là:

  • Kích thích bài tiết dịch vị, giúp dễ tiêu và ăn ngon.
  • Giúp giảm buồn nôn.
  • Điều trị lạnh bụng, chướng bụng, đau bụng và kiết lỵ.

Liều lượng: dùng một lượng thật nhỏ từ 0,25 g ~ 0,5 g mỗi ngày, tán bột và uống (2) (3).

Bên cạnh NĐK, người ta cũng dùng nhục đậu khấu y (áo hạt NĐK) với công dụng tương tự nhưng có thêm tác dụng bổ máu. Ngoài ra, người ta còn dùng bơ nhục đậu khấu để xoa bóp ngoài da, giúp giảm đau nhức, tê thấp mạn tính và đau dây thần kinh tọa (2) (3).

Ngoài cách dùng độc vị, có thể kết hợp NĐK cùng các vị thuốc khác để điều trị bệnh. Chẳng hạn, trong trường hợp tỳ vị hư hàn, đau bụng, đầy hơi, nôn mửa, có thể lấy 0, 5 g nhục quế và 0, 5 g nhục đậu khấu (nướng sơ qua), sau đó mài với nước và uống (mỗi ngày uống từ 2 – 3 lần) (3).

Lưu ý

  • Liều lượng và độc tính: NĐK là vị thuốc có độc nên chỉ dùng với liều rất thấp để điều trị bệnh. Nếu dùng quá liều, người bệnh sẽ bị say và ngộ độc với các biểu hiện như: mệt mỏi, trì độn, ngủ gà, tê mê, thậm chí là tiểu tiện ra máu, dãn đồng tử và tử vong (đôi khi một người chỉ dùng một hạt cũng đã bị ngộ độc). Vì vậy, cần hết sức chú ý về liều lượng và tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng (2) (3).
  • Tác dụng kèm theo: Ở Ấn Độ, NĐK còn được dùng để gây sẩy thai và kích dục (3).
  • Đối tượng cần tránh: Phụ nữ mang thai, những người nhiệt tả, nhiệt lỵ và đang có bệnh trong người không được dùng NĐK (2).

Tham khảo: Khổ sâm cho lá điều trị bệnh đường ruột, viêm đại tràng cực hay

Một số nghiên cứu về nhục đậu khấu

  • Hoạt tính chống giun: Theo tạp chí Research in Veterinary Science, chiết xuất từ hạt NĐK có tác dụng chống lại ấu trùng giun sán Anisakis simplex (với nồng độ 0, 5 và 0, 7 mg/ ml) (4).
  • Hoạt tính kháng khuẩn: Theo tạp chí Journal of Medicinal Food, một số hoạt chất có trong bột nhục đậu khấu (qua chiết xuất cloroform) có tác dụng kháng khuẩn mạnh (cả vi khuẩn gram âm và gram dương) (5).
  • Hoạt tính chống oxy hóa: Theo tạp chí Planta Medica, một số hoạt chất phenolic được phân lập từ NĐK có tác dụng chống oxy hóa và chống lại tế bào ung thư bạch cầu K-562 (6).

Tham khảo: Hoài sơn (Củ mài) vị thuốc bồi bổ cơ thể, điều trị tiểu đường

Nguồn tham khảo
  1. Nhục đậu khấu, https://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BB%A5c_%C4%91%E1%BA%ADu_kh%E1%BA%A5u, ngày truy cập: 14/01/2019.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 1999, trang 406.
  3. Nhiều tác giả, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2004, trang 472.
  4. Antihelmintic effects of nutmeg (Myristica fragans) on Anisakis simplex L3 larvae obtained from Micromesistius potassou, https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0034528815001071, ngày truy cập: 14/ 01/ 2019.
  5. Antibacterial Principles from Myristica fragrans Seeds, https://www.liebertpub.com/doi/abs/10.1089/jmf.2006.9.395,
  6. Cytotoxic and Antioxidative Phenolic Compounds from the Traditional Chinese Medicinal Plant, Myristica fragrans, https://www.thieme-connect.com/products/ejournals/html/10.1055/s-0029-1185506, ngày truy cập: 14/ 01/ 2019.

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!


*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm có thể tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

*Giá trên chưa bao gồm phí vận chuyển Bưu điện, tham khảo Giá cước vận chuyển

Gửi thuốc toàn quốc, giao thuốc tận nơi <---> Nhận thuốc rồi mới thanh toán tiền.

XEM THÊM

Gửi câu hỏi cần giải đáp:


GỌI
Messenger
Hỏi B.sĩ
エロ動画 วิดีโอเอ็กซ์ أنبوب الجنس العربي